Giải đáp cuộc sống

Phân tích tài chính doanh nghiệp là gì? Mục tiêu, nội dung và các phương pháp sử dụng

phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp. SAU NHữNG NăM ổI MớI, HìnH Thành Và phat triển nền kinh tế Thị Trường, Khoa học phân tích hoạt ộng kinh doanh cũng co nhiều thay ổi, bổ Sung theo hhù h php vớp vớp n. rất nhiều tài liệu về phân tích họat động kinh doanh đã được ra đời. các tài liệu này thường bao hàm nhiều nội chưa thật thống nhất với nhau, do ccec người viết ứng ở những góc ộ khác nđu, c quan.

qua bài viết này, thành nam sẽ cùng làm rõ với bạn đọc: phân tích tài chính doanh nghiệp là gì? mục tieu, nội dung và các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. cùng theo dõi nhé:

Bạn đang xem: Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là gì

  • xem thêm: tổng hợp các tỷ số tài chính quan trọng nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp
  • 1. phân tích tài chính doanh nghiệp là gì?

    phân tích tài chính doanh nghiệp là qua trình sửng dụng các kỹt tiêu tài chính nhằm đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai.

    như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành nhữíng tin hông thông. qua trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tieu của nhà phân tích.

    phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định. nó còn ược sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quệnh trợnh. phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị

    2. mục tieu của phân tích tài chính doanh nghiệp:

    HOạT ộNG pHân tích tình hình tài chynh doanh nghiệp liên quan ến nhiều ối tượng, từ các nhà qug trị ở doanh nghiệp cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, cơ, c. quản lý nhà nước… nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau. chẳng hạn:

    ối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hẻn hạn dn v ối với với với với với với với vay ngắn hạn, tin dụng thương mại, …); người tài trợ thường quan tâm ến điều kiện tài chynh hi hện hành, khả nĂng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu ộng và tốc ộ ộ ộc ộc ộc ộ ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh tóan cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..). strong tương lai. do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản ối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội quan trong ối vớài cáctín các nh. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn dài hạn ều quan tâm ến cấu trúc nguồn vốn vì cấu truc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn ối với với với với với với với

    mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích bao quát tất cả các nội dung và rủi ro của doanh nghiệp. Giải quyết các vấn ề trên không chỉ ưa ra những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính Sách tài trợ phù hợp mà còn tiên liệu họat ộng

    ối với người chủ sở hữu doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sởi vai vai. chính sự tách rời này dẫn đến người chủ sơ hữu thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà quản lý doanh ng. thông thường, người chủ sở hữu quan tâm ến khả năng sinh lời vốn ầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngâhừng ưc ưn. do vậy, phân tích tài chính từ góc độ người chủ sở hữu mang tính tổng hợp.

    nói chung, có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. mục tieu phân tích suy cho cùng sẽ phụ thuộc vào quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp. do một vấn đề phân tích luôn có tác động với các nội dung khác và phân tích tài chính đối với các nhà quản trị doanh nghiệp có phạm vi rất rộng nên giáo trình này đề cập đầy đủ mọi khía cạnh của công tác phân tích đối với các nhà quản trị.

    3. nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

    xuất phát từ mục tiêu pHân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nội dung phân tích tài tài tài tài tài chính doanh doanh doan p>

    một là: phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính.

    nội dung phân tích này nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của đơn vị; qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn, huy động vốn. Trong điều Kiện Kinh Tế Thị Trường, Các Doanh Nghiệp Có Tíh Tự Chủ Cao Trong Huy ộng vốn và sử Dụng vốn nên pHân tích tài chính còn quan tâm ến cân bằng tài tài chính củ

    hai là: phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

    họat động trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có những hướng chiến lược phát triển riêng trong từng giai đoạn. lợi nhuận là mục tieu cuối cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tieu thị phần. do vậy, doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố quan trọng khi đánh giá hiệu quả. hiệu quả của doanh nghiệp cần xem xét một cách tổng thể trong sự tác động giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính. phân tích hiệu quả họat động của doanh nghiệp không chỉ xem xét hiệu quả cá biệt mà còn xem xét hiệu quả tổng hợp.

    ba là: phân tích rủi ro của doanh nghiệp.

    bản chất của họat động kinh doanh luôn mang tính mạo hiểm nên bất kỳ nhà phân tích nào cũng quan tâm đến rủi ro của doanh nghiệp. qua đó, phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong họat động kinh doanh, trong huy động vốn và công tác thanh toán. khía cạnh rủi ro trong phân tích tài chính ở giáo trình này chú trọng đến rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro phá sản.

    bốn là: phân tích giá trị của doanh nghiệp.

    Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ộng tài chính doanh nghiệp với hai chức nĂng cơ bản là huy ộng vốn và sử Dụng vốn nhưng hướng ến mục tiêu là tối ng. GIÁ TRị DOANH NGHIệP ượC Nâng cao không chỉ là kết quảng hợp từ sử DụNG Có Hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp mà còn lên quan ến that ộộ, trach nhi ệp. Đó chính là phương cách để doanh nghiệp nâng cao vị trí của mình trên thị trường, từ đó tác động ngược lại đến họt đh. phân tích giá trị doanh nghiệp có thể được xem như là phần “mở” trong phân tích tài chính.

    4. các nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

    ể Có thể sử dụng Các công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp hiệu quả nhất, pussy ta cần kết hợp nhiều nguồn thông tin sử dụng khác nhau ể ả ả ả ả tình hình tài chính của doanh nghiệp. kiểm toán thành nam sẽ điểm tên các nguồn thông tin sử dụng cơ bản nhất trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

    – bảng cân đối kế toán

    – báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    – bao cáo lưu chuyển tiền tệ

    – thuyết minh báo cáo tài chính

    – các nguồn thông tin khác:

    Tham khảo: &quotThực Tập Tốt Nghiệp&quot trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

    ngoài thông tin từ các báo cao kế toá ở doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp còn sử Dụng nhiều nguồn thông tin khác ể Các Kết luận Trong Phân Tích Tích tài chính cóc có tísh thuy các nguồn thông tin khác được chia thành ba nhóm sau:

    thong tin liên quan đến tình hình kinh tế

    họat ộng kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác ộng bởi nhiều nhân tố tốc môi trường vĩ nên phân tích tài chynh cần ặt trong bợnhi cẻ c. KếT HợP NHữNG Thông tin này sẽ đánh giá ầy ủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội ối với họat cới họat dong

    + Thông tin về tăng trưởng, Suy Thoi Kinh tế + Thông tin về lãi suất ngân hàng, trai phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ + thông tin về tỷ lạm phát + các chinnnh soch sách sách kinh kinh tủn củn củn củn củn c. , chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước…

    thong tin theo ngành

    ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô; những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng. Đó là:

    This nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng…v…v

    những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh>

    thông tin về đặc điểm họat động của doanh nghiệp

    do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trong phương hướng họat động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm họat động của doanh nghi ệp. những vấn đề cần quan tâm bao gồm:

    + mục tiêu và chiến lược họat động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh. + Đặc điểm qua trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp. + tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh + mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, và các đối tkhác. + các chính sách hoạt động khác.

    5. vận dụng các phương pháp trong phân tích tài chính

    5.1. phương pháp so sánh

    phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cùng thƺn thư so.

    tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:

    + sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính. thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề. + sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về họat động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tinên c ti. số liệu trung bình ngành thường ược cc tổ chức dịch vụ tài chính, ccân hàng, cơ quan thống kê cung thấp theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanhệhỏp nghi. Trong trường hợp không có số liệu trung bình ngành, nhà pHân tích có thể sửng số liệu của một doanh nghiệp điển hình Trong c cùng ngành ể ể làm că că cứ cứ cứ + sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm. thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược họat động cho tổ chức của mình.

    . bản chất của vấn đề này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. những thay đổi về chế độ tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến tính không so sánh được của chỉ tiêu ph. chẳng hạn, ở việt nam từ ngày 01/01/1999 bắt đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với nhiều loại hàng hóa dịch vụ. sự thay đổi này dẫn đến phương pháp tính các chỉ tiêu doanh thu, chi phi ở doanh nghiệp từ năm 1999 khác biệt so với những tr ƻc năm tr. nhà phân tích cần chú ý đến ảnh hưởng của những thay đổi này để đánh giá đúng hơn về hiệu quả họat động của doanh nghi. ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành. có thể lấy điển hình về sự thay đổi phương pháp kế toán. mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp phải ap dụng nhất quán các pHương phap kế toán giữa các kỳ kế toán (đánh giá hàng tồn kho, phương phap kế toán. những thay ổi này phải ược trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính ể nhà phân tích có thể đánh giá những ảnh hưởng củng kâhutíp kếtí -. trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là cơ sở đáng tin cậy đối với nhà phân tích.

    Kỹ Thuật So Sánh Trong Phân Tích Tài Chynh Thường Thể Hiện qua Các Trường Hợp Sau: + Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Dạng Chính Qua Hoi HoiC Nhiều Kỳ, qua đó phát hi hi bảng 1.2 trình bày mẫu bảng phân tích báo cáo lãi lỗ công ty abc dạng so sánh:

    bảng 1.2. báo cáo lãi lỗ dạng so sánh của công ty abc

    Phương pháp so sánh trong Phân tích tài chính doanh nghiệp

    trong báo cáo lãi lỗ dạng so sánh trên, cột số liệu + % thể hiện tốc độ tăng giảm của từng khoản mục so với kỳ gốc. như vậy, một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biến động của chỉ tieu tổng hợp và các yếu tố cấu thành nên biến hợng đổng. chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên bảng 1.2 là một trường hợp minh họa.

    khi phân tích bao cao tài chính dạng so sánh, cần chú ý mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế ể pHần thuyết minh số liệu chặt chẽt minh chẳng hạn, khi thiết lập báo báo ca ến mối liên hệ giữa tốc ộ ộ biến ộng của chỉ tii doanh thu với tốc ộ của chỉ tieu giá h. sự mất cân ối về tốc ộ ộ Biến ộng của chỉ tiêu nợ phải thu khách hàng trên bcđkt với tốc ộộ biến ộng của chỉ tii doanh thu đòi hỏi nhi nhể nhểm.

    + trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung. với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tài chynh ược chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo tỷ phần trăm trăm trên chỉ mô tiêu qui ma mô tiêu. báo cáo tài chính theo qui mô chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. chẳng hạn, đối với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ tiêu tợng tài m. có thể minh họa từ bcĐkt của công ty abc như sau:

    bảng 1.3. bcĐkt theo qui mô chung của công ty abc

    Phương pháp so sánh trong Phân tích tài chính doanh nghiệp

    tổng cộng tài sản một bcđkt ược thiết kế theo qui mô chung thể hi hi cấu trúc tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, qua đó phát hiệng ặng ặ trong ví dụ của công ty abc, có thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản ở doanh nghiệp: vào cuối năm n chi3Ỻi% và 83,1%. hàng tồn kho là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm rõ rệt vào cuối năm n+1.

    Tham khảo: Tap provider v9 for private tunnel network là gì, nhấn vào nhà cung cấp v9 cho Đường hầm riêng

    ối với báo cáo lãi lỗ, thông thường chỉ tiêu doanh thu thuần ược chọn làm qui mô chung ể xác ịnh tỷ lệ của các chỉ tiêu khác so với thu doan.

    trong bao cao lưu chuyển tiền tệ theo pHương phap trực tiếp, cần xử lýi các dòng tiền vào và dòng tiền ra ể xác ịnh QUUNG mô chung là tổng dòn tiền ồng (ti -thnn) thể đánh giá: nguồn tiền chủ yếu tạo ra từ đâu và sử dụng cho mục đích nào.

    + thiết kế các chỉ tieu có dạng tỷ số. một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế. CHẳNG HạN, ể phân tích khả nĂng thoán khoản ngắn hạn của doanh nghiệp cần sửng dụng những yếu tốcco khả năng chuyển Hóa Thành tiền Trong ngắn hạn. do vậy, có thể xây dựng các tỷ số pHản ang khả năngoh toán ngắn hạn như sau: tỷ số 1 = tiền / nợ ngắn hạn tỷ số 2 = (tiền + đtnh + nợ phải thu) / n = tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn

    một trường hợp khác của số tỷ số là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quảây dựng như sau: hiệu quả = kết quải cuối cùng / yếu tố ầu vào trong đó, yếu tố ầu vào có thể là tài sản, vốn ầ chủ sở hữu…và kết quả cuối cùng có thể là doanh jue, lợi nhuận…các chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả sẽ đề cập ởơ cáng chỰ.

    với nguyên tắc thiết kế các tỷ số như trên, nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với ặc điểm hoẇt ộa. các tỷ số còn là công cụ hỗ trợ công tác dự đoán tài chính.

    5.2. phương pháp loại trừ

    trong một số trường hợp, phương phap này ược sửng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm xác ịnh mức ộ nhân tố còn lại không thay đổi. phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ qua trình ra quyết định. chẳng hạn, chỉ tiêu khả năng sinh lời của tài sản (roa) thường được tính như sau:

    roa = lợi nhuận / tổng tài sản bình quân x100%

    nếu dừng lại ở phép so sánh thì chưa thể hiện rõ nhân tố nào tác động đến khả năng sinh lời của tài sản. tuy nhiên, khi xây dựng chỉ tiêu này trong quan hệ với hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời từ doanh thì chỉ tii u roa ược chi tiết: </ như sa

    roa = (doanh thu thuần / tổng tài sản bình quân) x (lợi nhuận / doanh thu thuần)

    = hiệu suất sử dụng tài sản x tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

    với phương phap loại trừ, nhà pHân tích sẽyy ược nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu ến khả nĂng sinh lời tài sản, qua đó phát hiệnng ợng lội thế (han bất). hướng họat động trong kỳ đến.

    5.3. phương pháp cân đối liên hệ

    các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh jue, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm…cụ thể là các cân đối cơ bản:

    tổng tài sản = tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn

    tổng tài sản = tổng nguồn vốn

    lợi nhuận = doanh jue – chi phí

    dòng tiền thuần = dòng tiền vào – dòng tiền ra

    dựa vào những cân ối cơ bản trên, trong phân tích bao cao tài chynh doanh nghiệp thường vận dụng phương phap cân ối liên hệ ể ể ệ ệ ệ ệ ệ ể ể Chẳng hạn, với biến ộng của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương phap này sẽ cho thấy loại tài sản nào doanh nghi ệp. như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.

    5.4. phương pháp phân tích tương quan

    giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau. chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên bảng cân kân đ). thông thường, khi doanh thu của ơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăng dẫn ến yêu cầu về dựh kinh cho. một trường hợp khác là tương quan giữa chỉ tiêu ‘chi phí đầu tư xây dựng cơ bản’ với chỉ tiêu ‘nguyên giá tscĐ’ ở doanh nghiệp. cả hai số liệu này đều trình bày trên bcĐkt. một khi trị giá các khoản đầu tư xdcb gia tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian đến. phân tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý vền ộng giữa các chỉ téêu tài chynh, xây dựng các tỷ số tài chynh ược phphp hơn và pHục vụ công tự số số số số số số ược phphp hợp hơn và phục vụ công tự số số chynh ược phphp hợp hơn và phục vụ công tự số số chynh ược phphp hợp hơn vợp phơge

    trên đây là những phương pháp kỹ thuật thường được vận dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. tuy nhiên, vận dụng phương pháp phân tích thích hợp cho nội thung và chỉ tiêu phân tích nào với các đánh giác tổng hợp ược xem như là nghệ thuật của nhà phÍc thych mỗi nhà phân tích bằng kinh nghiệm nghề nghiệp với khả năng tổ chức dữ liệu, khả năng chẩn đon và tổng hợp các vấn ề tài chyh trong môi trườigg ‘m’ m it ” ‘m’ m it ” m ‘m it’ m it ‘m it’ m it ‘m it’ m it ‘with it’ with it ‘with it’ with it ‘with it’ with it ‘with it’ with it ‘with it’ m it’ m môi m. kết qủa phân tích đó là cơ sở cho các quyết định ở doanh nghiệp.

    qua bài viết này, thành nam sẽ cùng làm rõ với bạn đọc: phân tích tài chính doanh nghiệp là gì? mục tieu, nội dung và các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

    nếu các bạn ọc câu hỏi gì, hãy ể ở dưới phần bình luận, ội ngũ chuyên gia của thành nam luôn sàs sàng ể hỗ trợ, giải đ

    Xem thêm: Tính năng và lợi ích của thẻ tín dụng Techcombank

    • xem thêm: tổng hợp các tỷ số tài chính quan trọng nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button