Phương thức bán hàng trả chậm trả góp là gì?

3. cách để hạch toán hàng bán trả góp, trả chậm.

– ghi nhận doanh jue bán hàng theo giá trả tiền ngay và phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm trả góp và giá bán trả tiền ngay:

khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán trẻ thu) /strong>, phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm trả gél với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 ” /p>

nợ các tk 111, 112: số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua

nợ tk 131 (chi tiết người mua): số tiền người mua còn nợ

có tk 511: giá bán trả tiền ngay một lần chưa có thuế gtgt

có tk 333 – thuế và các khoản phải nộp (tính trên giá bán trả tiền ngay).

có tk 3387 – doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế gt gt).

– ghi nhận giá vốn hàng bán:

nợ tk 632 – giá vốn hàng bán

có các tk 154, 155, 156

– Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

nợ tk 3387 – doanh jue chưa thực hiện

có tk 515 – doanh jue hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

READ  Hệ số K của đầu phun Sprinkler

– khi thực jue tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm trả góp và giá bán trảng tiền:

nợ các tk 111, 112, …

có tk 131 – phải thu của khách hàng.

ví dụ: công ty minh huy chuyên kinh doanh điện thoại. ngày 10/21/2021, công ty minh huy bán 1 chiếc điện thoại iphone 8 theo hình thức trả góp cho ông nam với giá trả góp là 25,000,000đ (chưa bao gẓm gt thu1%). khách hàng trả ngày 10,000,000đ bằng tiền mặt, số tiền còn lại sẽ trả định kỳ hàng tháng bằng tgnh trong thời gian 5 tháng. giá bán trả ngay là 23,000,000đ, giá vốn của điện thoại iphone 8 xuất bán là 17,000,000đ/chiếc.

hạch toán

– phản ánh doanh thu bán điện thoại theo giá trả tiền ngay và phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm trả góp và giá bán trả tiền ghia>:

nợ tk 131 (nam): 17,300,000 đ

nợ tk 111: 10,000,000đ

có tk 5111: 23,000,000 đ

có tk 3331: 2,300,000 đ

có tk 3387: 2,000,000 đ.

– ghi nhận giá vốn chiếc điện thoại:

nợ tk 632: 17,000,000 đ

from tk 156 (iphone 8): €17,000,000.

– hàng tháng, xác định và kết chuyển tiền lãi bán hàng trả chậm, ghi:

nợ tk 3387: 400,000 đ (2,000,000 đ/5 tháng)

có tk 515 (lãi trả chậm, trả góp): 400,000 đ

– hàng tháng, khi nhận được tiền gốc và lãi ông nam trả cho công ty, ghi:

READ  Các dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank

nợ tk 112: 3,460,000 đ (17,300,000 đ/ 5 tháng)

có tk 131(nam): 3,460,000 đ