Giải đáp cuộc sống

Tính từ sở hữu trong tiếng anh: Định nghĩa, cách dùng và bài tập ứng dụng dễ hiểu

tính từ sở hữu trong tiếng anh (possessive adjective) đóng vai trò quan trọng giúp câu hoàn chỉnh & có nghĩa hơn. ngoài ra, loại tính từ này cũng dễ nhầm lẫn với đại từ sở hữu. vì vậy, hãy cùng mono tìm hiểu về loại tính từ này trong bài viết hôm noy nhé!

Định nghĩa: tính từ sở hữu trong tiếng anh là gì?

Định nghĩa: tính từ sở hữu là (possessive adjective) là 1 thành phần ngữ pháp trong câu. Các từ này mang nGhĩa sở hữu, thường ứng trước danh từ ể ể bổ nghĩa cho danh từó đó giús người ọc xác ịnh người nào, vật nào thuộc quyền sở hữu của ai.

ví dụ: my car is blue. (chiếc ô tô của tôi màu xanh).

Bạn đang xem: Tính từ sở hữu tiếng anh là gì

Her cat is yellow and white. (with mèo của cô ấy có màu vàng và trắng).

Tính từ sở hữu là gì? (Ảnh: Internet)

7 loại tính từ sở hữu trong tiếng anh tương ứng với các đại từ nhân xưng được nêu trong bảng dưới đây:

lưu ý: tính từ sở hữu chỉ có 1 công thức cho cả danh từ số nhiều và số ít.

cách dùng: tính từ sở hữu được sử dụng khi nào?

tính từ sở hữu được sử dụng để chỉ 1 người, 1 vật thuộc về 1 người, 1 vật nào đó với 5 trường hợp:

trường hợp 1:

dùng tính từ sở hữu để nói về bộ phận cơ thể người.

ví dụ: my eyes are brown. (Đôi mắt của tôi màu nâu).

His nose is high. (mũi của cô ấy cao).

My head hurts a lot. (Đầu của tôi đau rất nhiều).

trường hợp 2:

Đứng trước bổ nghĩa cho danh từ và danh từ không có mạo từ (a, an, the) đi kèm.

ví dụ: his car is black. (xe ô tô của anh ấy màu đen)

My house is near the school. (nhà của tôi gần trường).

his clothing store is on chua boc street. (cửa hàng quần áo của cô ấy nằm trên đường chùa bộc).

trường hợp 3:

tính từ sở hữu chỉ người hoặc vật “thuộc về” nó. cụ thể, một số tính từ sở hữu đứng trước danh từ nhưng danh từ đó không phải là người hay vật thuộc ờn quyữữ> sp.

ví dụ: my cat (with mèo của tôi) => “cat – con mèo” thuộc sở hữu của “mi – tôi”

my teacher (giáo viên của tôi) => giáo viên không thuộc quyền sở hữu của “tôi – mi”

như vậy, dựa vào ý nghĩa, các bạn cần phân biệt sự khác nhau này để tránh nhầm lẫn.

Cách dùng tính từ sở hữu. (Ảnh: Internet)

trường hợp 4:

tính từ sở hữu phụ thuộc vào đại từ nhân xưng chứ không phụ thuộc vào số lượng của các vật bị sở hữu.

ví dụ: She went shopping with her friends last weekend.

( cô ấy đi mua sắm với bạn bè của cô ấy vào cuối tuần trước)

He played soccer with his friends.

(anh ấy chơi đá bóng với các bạn của anh ấy).

qua ví dụ có thể thấy, tính từ sở hữu tương ứng với she, he là her, his và chúng không phụ thuộc vào số lượng bạn bè (friends).

Xem thêm: Think Outside The Box là gì và cấu trúc Think Outside The Box trong Tiếng Anh

trường hợp 5:

tính từ sở hữu trong thành ngữ được thay thế bằng mạo từ “the”, đặc biệt là những câu chứ giới từ “in”.

ví dụ: I was shot in the arm. (tôi bị cắn vào tay)

he took me by the hand (cô ấy nắm lấy tay tôi).

một số lưu ý về tính từ sở hữu trong tiếng anh

khi sử dụng tính từ sở hữu, ngoài 5 cách dùng nêu trên, bạn cần lưu ý 2 vấn đề dưới đây để tránh nhần.

sự hòa hợp giữa tính từ sở hữu và chủ ngữ

các tính từ sở hữu trong câu được dùng tương ứng với đại từ nhân xưng chứ không phụ thuộc vào vật sở hữu.

ví dụ: “mi (của tôi)” tương ứng với “i (tôi)” và không phụ thuộc vào vật mà “mi” sở hữu.

I go to school with my classmate. (tôi đến trường với bạn cùng lớp).

phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Đây là 2 loại từ rất dễ nhầm lẫn, bạn cần phân biệt chúng qua 2 chức năng dưới đây:

  • tính từ sở hữu dùng để chỉ 1 người, 1 vật sở hữu của danh từ. (my cat, my house,…)

  • Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho danh từ trong câu để hạn chế nhắc lại. Đại từ sở hữu có cấu trúc gồm: tính từ sở hữu + danh từ. (your cat = yours, she = her car,…). dưới đây là bảng đại từ sở hữu tương ứng với đại từ nhân xưng và đại từ sở hữu:

    video:

    my cat is black. (with mèo của tôi màu đen).

    I have a black cat. is smaller than yours (yours = your black cat)

    (tôi có 1 with mèo đen. nó nhỏ hơn with mèo của bạn).

    bài tập về tính từ sở hữu trong tiếng anh

    như vậy, mono đã giúp bạn nắm được khái niệm và cách dùng của tính từ sở hữu. dưới đây là một số bài tập đơn giản để bạn ôn lại kiến ​​thức đã học. cùng làm với mono nhé!

    bai 1: chọn tính từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng cho sẵn

    bai 2: chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

    bai 3: chọn các tính từ sở hữu thích hợp để hoàn thành câu:

    my – you – his – she – is – our – his

    1. she is happy with _________’s work.

    2. the children got lost _________ in the village.

    3. peter is showing susan the _________ house.

    4. I have a pet. _________ is called babu.

    5. there is a mouse in _________’s (us) bedroom.

    6. Is that house _________ (you)?

    7. Yesterday we bought _________ fruit.

    8. The cat is hungry. this is _________ food.

    9. you are a boy and _________ your name is marc.

    Xem thêm: Sapoche Là Quả Hồng Xiêm Miền Nam Gọi Là Gì, Hồng Xiêm Hay Trong Miền Nam Còn Gọi Là

    10. I live in Paris with a _________ family.

    don’t put _________ (your) slippers on the bed!

    my friend lisa is drinking _________ water.

    bai 4: thay thế đại từ nhân xưng bằng tính từ sở hữu thích hợp.

    1. where is _________ (i) book?

    2. here is (we) _________ master.

    3. she goes to school with (her) _________ brother.

    4. (they) _________ father works in a car factory.

    5. (you) _________ the laptop is very expensive.

    6. (he) _________ his favorite hobby is tennis.

    7. (i) _________ husband and I want to go to Paris.

    8. we want to see (the) _________ historical monuments.

    9. leila likes (her) _________ dog!

    10. (that) _________ is called bobby.

    Đáp án bài tập

    bai 1:

    1. my ball

    2. your eyes

    3. your bike

    4. your dog

    5. his tail

    6. our mother

    7. your house

    bai 2:

    bai 3:

    bai 4:

    trên đây là tổng hợp ngữ pháp và bài tập về tính từ sở hữu trong tiếng anh. hy vọng bài viết này đã phần nào giúp bạn hiểu được cách dùng cũng như tránh nhầm lẫn với các loại từ liên quan. hãy ôn tập và thực hành thường xuyên để nắm chắc kiến ​​​​thức nhé!

    chúc các bạn học tốt!

    Xem thêm: Quốc phòng Việt Nam Chính sách quốc phòng Chủ trương – chính sách

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button