Giải đáp cuộc sống

Thị trường tài chính là gì? Chức năng, vai trò và cấu trúc thị trường tài chính?

bên cạnh các thịng trong nền kinh tế thị Trường, thị Trường tài chynh hoạt ộng như là một sựt kết nối giữa ngi cho vay ầu ti và người sụ d.ng cug cug. một cách thông suốt mà đồng bộ. thị trường tài chính phát triển từ sớm và ngày càng phát triển.

luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phi qua tổng đài: 1900.6568

Bạn đang xem: Vai trò của thị trường tài chính là gì

1. thị trường tài chính là gì?

thị trường tài chynh là nơi diễn ra hoạt ộng giao dịch và mua bán quyền sử dụng những khoản vốn thông qua các phương thàn ức giacho và

Đối tượng được mua bán trên thị trường tài chính là các khoản vốn.

thị trường tài chính được phân thành nhiều loại, căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:

– căn cứ theo công cụ tài chính trên thị trường: thị trường nợ và thị trường chứng khoán.

– căn cứ theo thời gian luân chuyển vốn: thị trường tiền tệ (thị trường có thời gian luân chuyển vống quá một năm) và thị trường v.

– Căn Cứ Theo Hình Thức Phat Hành: Thị Trường sơ cấp (Thị Trường Phat Hành Chứng Khoán ầu Tiên) Và Thị Trường Thứ Cấp (Thị Trường Mua đi Bán Lại Các Chứng Khon).

thị trường tài chính trong tiếng anh là “financial market”.

2. chức năng, vai trò của thị trường tài chính:

thị trường tài chính gồm 5 chức năng cơ bản:

xem thêm: thời báo tài chính việt nam là gì? chức năng và cơ cấu tổ chức

– Thị Trường tài chynh thực hiện chức năng kinh tế nòng cốt trong việc dẫn vốn từ những người thừa vốn vì họ chi íta it hơn thu nhập tới nhnhn nhi ận h.

+ trong thị Trường tài chính trực tiếp các chủt cầu vốn phát hành thông qua các thị trường tài chính.

Xem thêm: Công Thức Hóa Học Của Đá Vôi Là Gì? Ứng Dụng Và Tính Chất Của Đá Vôi

+ trong thị trường tài chynh gián tiếp người cho vay và người đi vay giao dịch gián tiếp thông qua trung gian tài chynh thông thường là các ngân hàng thư.

– thị trường tài chính được thể hiện qua việc hình thành giá của các tài sản tài chính.

– thị trường tài chính là tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính. thiếu tính Thanh khoản các nhà ầu tư pHải năm giữ tài sản tài chính cho ến khi nào đao hạn, hoặc ối với cổ pHiếu cho nào công Ty tự nguy mặc dùt cảt cảt cả mức độ thanh khoản sẽ là khác nhau giữa chúng.

– Thị Trường tài chính giảm bớt chi pHí tìm kiếm và chi pHí thông tin: ểể Các Giao dịCH COR thể ược diên ra Thì những người mua và người bán phải tìm ược nhau. họ phải mất rát nhiều tiền và thời gian cho việc tìm kiếm này, ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng của họ. chi phí đó là chi phí tìm kiếm. bên cạnh đó, để tiến hành đầu tư họ cần có các thông tin về giá trị đầu tư như khối lượng và tính chắc chắn cọn v. Thị Trường tài chynh nhờ có tính trung lập này- là nơi ể người mua, người bán ến đó tìm gặp nhau, là nơi cung các thông tin một cach công khai và ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ ầ dịch lớn vì thế nó cho phép giảm đến mức thấp nhất những khoản chi phí trên.

– thị trường tài chính là ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ.

nhìn chung, thị trường tài chính nâng cao năng suất hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. nó cũng trực tiếp cải thiện mức sống ccuar người tiêu dùng bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho việc mua sắm của họ tốt hốt thị trường tài chính hoảt động hiệu quả sẽ cải thiện đời sống kinh tế của mỗi người trong xã hội.

vai trò thị trường tài chính trong phát triển kinh tế thị trường ở nước ta những năm qua:

thị Trường tài chynh đegon vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm ế người kinh doanh, giúp cho việc chuyển vốn từi người khng cc cơ hộhu ộu ộn ến ến ế ến ến ế h. n. hiện no, nguồn vốn đầu tư đóng góp khoảng 50%-55% tăng trưởng kinh tế hàng năm. bởi vậy, huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế-xã hội là một khâu cốt yếu của toàn bộ hệ thống các ngân hàng nước ta.

c ta.

trong điều kiện vốn ngân Sách Nhà nướcc cor hạn, vốn tự của doanh nghiệp và người sản xuất còn ít íti, thì vốn ầu tư cho sản xuất kinh doanh chỉ yếu dựa va Ể có vốn cho vạy, các ngân hàng thương mại đã huy ộng vốn cho ầu tư phát triển bằng đa dạng các phương thức, như giảa đnhđa v đnhđa. tiền gửi tiết kiệm và phát triển dịch vụ ngân hàng.

có thể khẳng định, hệ thống ngân hàng đóng vai trò chủ lực đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Đáng chú ý là các ngân hàng thương mại nhà nước chiếm trên 70% thị phần huy động vốn; thị phần của các ngân hàng thương mại cổ phần tuy còn khiêm tốn, nhưng đang có xu hướng tăng nhanh. bên cạnh các kênh huy ộng vốn nói trên hệ thống ngân hàng còn là ầu mối đàm phán và ký kết, tổc tiếp nhận vốn và cho vay dhiều c. xóa đói giảm nghèo

3. cấu trúc thị trường tài chính:

3.1. thị trường tiền tệ:

thị trường tiền tệ là một bộ pHận của thị Trường tài chynh trong đó chỉ Mua bán công công cụ tài chynh ngắn hạn

thông thường các chủ thể đi vay trên thị trường này là những chủ thể tạm thời thiếu hụt tiền tệ phục vụ cho các u than cán. do vậy, khi thông qua các giao dịch mua bán bán ền sử dụng vốn ngắn hạn mà thị trường tiền tệ đã cung ứng một lượng tiốm ốm Ừn cho cá được gọi là thị trường tiền tệ).

những chủ thể cung vốn (cho vay) thì lại là những chủ thể tạm thời có vốn nhàn rỗi (có sử dụng các khoản vốn nhàn rỗi của họ trong thời gian ngắn để hưởng lãi. tuy nhiên, vì là ầu tư thời gian ngắn, ầu tư mang tíh nhất thời nên những nhà ầu tư này quan tâm không nhiều ến mức lãi mà quan tâm tới ội ộ các hình thức đầu tư như thế trên thị trường tiền tệ thường có độ an toàn tương đối cao nhưng lại thường cól .

Xem thêm: Hòa Tan Đường Vào Nước Là Hiện Tượng Vật Lý Hay Hóa Học

khối lượng và giá trị giao dịch trên thị trường tiền tệ thường có quy mô lớn nên bên cho vay thường là các ngân hàng, công ty tài chynh hoặc tà chhnh còn bênh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh vốnh

Các Công Cụ Tài Chynh Lưu Thông Trên Thị Trường tiền tệ There are Hàng Hóa của Thị Trường tiền tệ bao gồm: tinh phiếu kho bạc, các loại thương phi ếu ước cho va.

thị trường tiện tệ có một số đặc trưng:

– các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn trong vòng một năm nên có tính thanh khoản cao, ộ rủi ro thấp và.

– hoạt ộng của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu là hoạt ộng tín dụng, do đó giá cả ược hình thành thể ể hiỺ hiệệng sung.<p

3.2. thị trường vốn:

thị trường này cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh nghiệp, chính phủ và các hộ gia đình. do thời gian luân chuyển vốn trên thị Trường này dài hạn so với thị Trường tiền tệ nên công cụ tài chynh trên tịng vốnc ộ rủi ro cao cũng cao hơn.

thị Trường tiền tệ là thị trường ược hình thành trước vìan ầu do kinh tế chưa phat triển nên nhu cầu vốn và nhu cầu tiết kiệm vốa chưa nhiều chủu là ngắn ngắn hạn. sau khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về các nguồn vốn dài hạn cho đầu tư xuất hiện thì thị trường lao động vốn i ra. bên cạnh việc huy ộng vốn dài hạn thông qua các ịnh chế tài chynh trung gian thì chynh phủ và các doanh nghiệp còn tự huy ộng vốn băng ứn cách h.

các công cụ của thị trường vốn bao gồm cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty.

cấu trúc thị trường vốn bao gồm thị trường tín dụng dài hạn và thì trường chứng khoán.

3.3. cấu thành của thị trường tài chính:

– người sử dụng cuối cùng: những doanh nghiệp, tư nhân khi cần đầu tư vốn cho kế hoạch kinh doanh của mình. họ có thể huy động nguồn vốn này trên thị trường tài chính, bằng nhiều hình thức khác nhau thông qua các định chế tài gian chính. họ là những người sử dụng nguồn vốn này để thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tạo ra lợi nhuận. Đồng thời, họ cũng có những nghĩa vụ của người vay nợ đối với người cho vay.

– các định chế tài chính trung gian:

+ các tổ chức nhận ký gửi: các tổ chức nhận ký gửi bao gồm các ngân hàng thương mại, các hợp tác xã tín dụng. Các tổ chức nàyc fo ặc điểm chung là nhận tiền gửi và sau đó đem cho vay trực tiếp tới các ca nhân, tổ chức cần vốn một phần khác đem ầu tư v ư v ư v ư v như vậy, Thurs nhập của tổ chức này có được từ 2 nguồn là Thurs nhập từ tiền lãi cho vạy và đầu tư chứng khoán; Thu nhập từ các khoản phí dịch vụ.

+ các tổ chức không nhận ký gửi: loại tổ chức này bao gồm các tổ chức như công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ đầu,

– nhà đầu tư: nhà đầu tư là những người sẵn sàng bỏ vốn ra để đầu tư cho các sự án kế hoạch. trong lĩnh vực tài chính, họ chính là thành phần đầu vào tạo ra nguồn vốn cho các doanh nghiệp. họ là những người gửi tiền tiết kiệm ngân hàng, mua cổ phiếu, trái phiếu. mong muốn của các nhà đầu tư là số vốn của mình bỏ ra tạo ra được lợi nhuận.

Tham khảo: Cộng tác viên tiếng Anh là gì?

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button