Giải đáp cuộc sống

6 Mẫu Câu Tiếng Anh Trong We Dont Talk Anymore

chắc các bạn đã ít nhất một lần được nghe bài hát we no longer speak. ca khúc kể về hai người sau khi chia tay nhau – được trình bày bởi charlie puth và selena gomez. hãy cùng ejoy nghe lại và học tiếng anh qua bài hát we don’t talk anymore nhé.

dịch nghĩa bài hát

we don’t talk anymore – charlie puth

Bạn đang xem: We don t talk anymore nghĩa tiếng việt là gì

we no longer speakk an (x3) – chúng ta không còn nói với nhau (x3)

as we used to do – như chúng ta đã từng

we don’t love anymore – chúng ta không còn yêu nhau

what is ll of it used for? – tất cả những điều đó để làm gì?

oh, we don’t speakka anymore, like we used to – mình không còn chuyện trò với nhau, như chúng ta đã từng

verse 1 – lời 1

I just heard you found the one you were looking for – anh nghe nói em đã tìm được người em hằng tìm kiếm

what have you been looking for – em đã luôn tìm kiếm

I wish I had known it wasn’t me – giá mà anh biết trước đó không phải là anh

because even after all this time I still wonder – bởi sau từng ấy thời gian anh vẫn tự hỏi

why can’t i move? – vì sao anh không thể quên em

just like you did so easily – như cách em quên đi thật dễ dàng

pre-chorus 1 – tiền điệp khúc 1

I don’t want to know – anh không muốn biết

what kind of dress are you wearing tonight – tối nay em mặc chiếc váy nào

iif he is holding you so tight – rằng anh ta có ôm em thật chặt

as I did before – như cách anh từng ôm lấy em

I had an overdose – anh đã quá yêu rồi

I shouldhave known that your love wasa game – lẽ ra anh nên biết tình yêu của em là một trò chơi

now I can’t get youout ofmy brain – giờ anh không thể nào quên em được

oh, it’s suchthat shame – Ôi, thật trớ trêu làm sao

chorus 1 – Điệp khúc 1

that we no longer speakk an (x3) – rằng chúng ta không còn trò chuyện (x3)

as we used to do – như chúng ta đã từng

we no longer lovea – chúng ta không còn yêu nhau nữa

what is ll of it used for? – tất cả những điều đó để làm gì?

oh, we don’t speakka anymore, like we used to – Ôi, chúng ta không còn chuyện trò, như chúng ta đã từng

verse 2 – lời 2

I just hopepe youare lying next to someone – em chỉ hi vọng anh đang nằm cạnh một ai đó

who knows(z) how to love youyou like me – người biết cách yêu anh giống như em

There must be a good reason why you’re gone: phải có một lý do chính đáng để anh ra đi

from time to timen i thinkk youou – Đôi khi em nghĩ

you might want me to show youp at your door – có lẽ anh muốn em xuất hiện trước cửa nhà anh

butt iI’m too afraid of being wrong – nhưng em rất sợ đó là một sai lầm

Tham khảo: Ô nhiễm môi trường là gì? 5 vấn đề nghiêm trọng do rác thải gây ra?

pre-chorus 2 – tiền điệp khúc 2

I don’t want to know – em không muốn biết

iifyou are looking into her eyes – rằng anh có đang nhìn vào mắt cô gái ấy

if he’s holding you as tight as I did before – rằng cô ấy có đang ôm anh thật chặt như em từng ôm anh

I had an overdose – em đã quá yêu anh rồi

I shouldhave known that your love wasa game – lẽ ra em nên biết tình yêu của anh là một trò chơi

now I can’t get youout ofmy brain – giờ em chẳng thể quên anh

oh, it’s awhat shame – Ôi, trớ trêu làm sao

chorus 2 – Điệp khúc 2

that we no longer speakk a (no, we don’t speak) (x2) – rằng chúng ta không còn trò chuyện (không còn, không còn) (x2)

we no longer speakk aní, as we used to – chúng ta không còn trò chuyện như chúng ta đã từng

we don’t loveanever again (we don’t, we don’t) – chúng ta không còn yêu nhau (không còn, không còn)

what is ll of it used for? (we don’t, we don’t) – tất cả những điều đó để làm gì (không còn, không còn)

oh, we don’t speakka anymore, like we used to – Ôi, chúng ta không còn trò chuyện như chúng ta đã từng

as we used to do – như chúng ta đã từng

Tham khảo: Ô nhiễm môi trường là gì? 5 vấn đề nghiêm trọng do rác thải gây ra?

pre-chorus 2 – tiền điệp khúc 2

I don’t want to know – anh không muốn biết

what kindofdress are you wearing tonight – em mặc chiếc váy nào tối nay

iif he is giving it to you just right – rằng anh ta có yêu em đúng cách

like i did before – như anh đã yêu em

I had an overdose – anh đã quá yêu em rồi

I shouldhave known that your love wasa game – lẽ ra anh nên biết tình yêu của em là một trò chơi

now I can’t get youout ofmy brain – giờ anh không thể nào ngừng nghĩ về em

oh, it’s awhat shame – Ôi, trớ trêu làm sao

outro – kết bài

that we no longer speakk a (no, we don’t speak) (x2) – rằng chúng ta không còn trò chuyện (không còn, không còn) (x2)

we no longer speakk aní, as we used to – chúng ta không còn nói chuyện như chúng ta đã từng

we don’t loveanever again (we don’t, we don’t) – chúng ta không còn yêu nhau (không còn, không còn)

what is ll of it used for? (we don’t, we don’t) – tất cả những điều đó để làm gì? (không còn, không còn)

giờ bạn đã hiểu được ý nghĩa của bài hát, hãy bắt đầu học tiếng anh qua bài hát we don’t talk anymore though.

xem them
  • học tiếng anh qua bài hát – hướng dẫn từ a – z
  • những quy tắc phát âm không phải ai cũng biết trong count on me
  • những từ vựng cần nhớ trong every time we touch
  • “nằm lòng” những cấu trúc cực chất trong attention
  • học tiếng anh qua bài hát girls like you
  • học tiếng anh qua bài hát we don’t talk anymore

    trước hết hãy cùng điểm lại những cấu trúc và mẫu câu hay ho trong bài hát này nhé.

    1. cấu trúc

    like: giống như

    vi dụ:

    • We don’t talk like we used to anymore.
    • (chúng ta không còn trò chuyện với nhau giống như chúng ta đã từng.)

      used verb: trước đây thường làm gì (giờ không làm nữa)

      ví dụ:

      • I used to call her after midnight. now I don’t anymore.
      • (trước đây tôi thường gọi cho cô ấy sau nửa đêm. nhưng bây giờ tôi không còn làm thế nữa.)

        search: tìm kiếm

        vi dụ:

        • Are you looking for something?
        • Tham khảo: Tham tán là gì? Tham tán thương mại là gì?

          (bạn đang tìm kiếm thứ gì vậy?)

          forward: cố gắng, tiếp tục

          ví dụ:

          • After they broke up, she went ahead and married a rich man.
          • (sau khi họ chia tay, cô ấy tiếp tục cuộc sống của mình và cưới một người đàn ông giàu có.)

            get something out of the brain: quên cái gì/ngừng nghĩ về cái gì

            vi dụ:

            • I can’t get you out of my head.
            • (tôi không thể ngừng nghĩ về em.)

              occasionally: đôi khi, thỉnh thoảng

              vi dụ:

              • After we broke up, I still think about him from time to time.
              • (sau khi chia tay, thỉnh thoảng tôi vẫn nghĩ về anh ấy.)

                appear: xuất hiện, đến

                vi dụ:

                • she showed up at his door and apologized.
                • (cô ấy xuất hiện trước cửa nhà anh ấy và xin lỗi.)

                  bạn có thể tra và lưu lại những cấu trúc này ngay trong khi đang xem đoạn video ở trên.

                  2. mẫu câu

                  hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

                  đy là thì ược dùng ể chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn con tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiến trop

                  vi dụ:

                  • You’ve been looking for someone like you.
                  • (em vẫn hằng tìm kiếm một ai đó giống anh.)

                    câu giả định ở thì quá khứ:

                    dùng để giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. chúng ta sử dụng ể ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là ểể diễn tả sự nuối tiếc với tình.

                    vi dụ:

                    • I wish I had known it wasn’t me
                    • (anh ước anh biết người đó không phải là anh.)

                      • I should have known your love was a game.
                      • (lẽ ra anh nên biết tình yêu của em là một trò chơi.)

                        câu giả định ở hiện tại:

                        dùng để giả định một điều gì đó có thực ở hiện tại.

                        vi dụ:

                        • You may want me to show up at your door.
                        • (có thể anh muốn em đến đứng trước cửa nhà anh.)

                          mệnh đề quan hệ:

                          mệnh đề là một phần của câu. mệnh đề có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

                          vi dụ:

                          • I heard you found the one you were looking for.
                          • (anh nghe nói em đã tìm thấy người mà em hằng tìm kiếm.)

                            • It’s a shame we don’t talk anymore.
                            • (thật trớ trêu thay chúng ta không còn trò chuyện với nhau.)

                              câu phức sử dụng mệnh đề danh từ:

                              mệnh đề danh từ làm chức năng của một danh từ: làm tân ngữ/chủ thể của động từ, làm tân ngữ cho giới từ, bổ c

                              vi dụ:

                              • I still wonder why I can’t move on.
                              • I don’t want to know what kind of dress you’re wearing tonight.
                              • sử dụng si trong câu trần thuật (tương đương mệnh đề danh từ)

                                vi dụ:

                                • I don’t want to know if he’s holding you so tight.
                                • (anh không muốn biết liệu anh ta có ôm em chặt không.)

                                  • I don’t want to know if you’re looking her in the eye.
                                  • (em không muốn biết liệu anh có nhìn vào mắt cô ấy không.)

                                    3. phat âm

                                    tiếp theo hãy luyện phát âm để hát chuẩn và hay như charlie và selena nhé. trong bài hát có những điểm cần lưu ý về cách phát âm. hãy nghe và đọc lại lời bài hát ở trên, chú ý:

                                    • nối âm ở những đoạn in đậm và gạch chân.
                                    • Âm “r” cần được phat âm rõ và cong lưỡi
                                    • Âm “d” đi cùng với “j” trong “you” khi nối âm sẽ đọc thành “dz”
                                    • Âm “h” khi nói nhanh sẽ thành âm câm => “would have” sẽ đọc thành wouldav, “should have” sẽ thành shouldav
                                    • cách luyện nói tốt nhất là hãy lặp đi lặp lại, bắt chước and hệt những gì bạn nghe được. bài hát có giai điệu bắt tai nên rất nhanh thuộc nhạc. bạn vẫn có thể vừa nhìn lời vừa hát không sao cả.

                                      một cách luyện nói rất hay là dùng game speak trên ứng dụng ejoy. Ứng dụng sẽ thu âm và so sánh phát âm của bạn với bản gốc. bạn có thể luyện cho đến khi nào hài lòng.

                                      luyện ngay với ejoy!

                                      sau khi thả hồn vào bài hát vài lần, bạn hãy thử làm những bài tập nhỏ dưới đây để ôn tập lại bài hát nhé.

                                      bai tập thực hành

                                      1. chọn đáp án đúng

                                      • I just heard/heard/combed that you found/found/fanned the one you’ve been looking for/talking about/stalking
                                      • have you been looking for/four/autumn
                                      • I wish I had won/could/would have known it wasn’t mine/my/me
                                      • because even wonder/after/shoulder all this time I still fall/under/wonder
                                      • why could/can/cannot advance/enter/top
                                      • just as you do/do/do so easily
                                      • 2. nối các đáp án đúng

                                        3. Điền từ vào chỗ trống

                                        • I don’t want to ________
                                        • if you are _________ in their eyes
                                        • if she clings to you so ___________
                                        • the ____________ I did _______________
                                        • should have _____________ your love was a game
                                        • Now I can’t get ___________ out of my ____________
                                        • oh, it’s so ___________
                                        • 4. trả lời câu hỏi

                                          • what kind of song is it?
                                          • who are your interpreters?
                                          • Does your love story continue or is it over?
                                          • why?
                                          • hãy nghe lại bài hát và trả lời những câu hỏi trên đây trong phần comment nhé.

                                            xem them

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button