Giải đáp cuộc sống

Climate Change-Induced Water Disaster and Participatory Information System for Vulnerability Reduction in North Central Vietnam (CPIS)

1.1 các quan điểm về thích ứng

1.1.1 khái niệm

xây dựng chiến lược thích ứng với bđkh đang là một trọng những nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia đang phát triển (ặc ởt ởNg khu vực chc chc chc cleg tọng. Thích ứng ược ap dụng cho nhiều lĩnh vực/ối tượng liên quan bị ckh. về bản chất, sự thích ứng là quá trình dẫn tới tiến bộc hoặc tiến Hóa. thích ứng bĐkh.một số khái niệm thích ứng với bĐkh điển hình có thể kể đến như sau:

· là một qua trình mà qua đó with người làm giảm những tac ộng bất lợi của khí hậu ến sức khoẻ, ời sống và sửng dụng những cơi thuhu lợi mm.

Bạn đang xem: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là gì

· là sự điều chỉnh một cách chủ động, chống lại nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do bĐkh (stakhiv, 1993);

· là sự điều chỉnh của cá nhân, tập thể và các thể chế để giảm mức độ tổn thương do khí hậu (pielke, 1998).

· là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc with người ể ứng pHó những tac ộng thực tại hojc tương của khí hậu do đó làm giảm tại ho ặng. trong đó, tăng cường khả năng thích ứng là một phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững.

· là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc with người ối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay ổi, nhằm giảm khả năng bịnn thương do bđkh và t t ụnd dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn dụn

Các Khai niệm đãc ều cho thấy mục tiêu của thích ứng với bđkh ược ềc ềp ến hai nội dung chynh: 1) ịng ịng ịng ịng ịng ịng ịng ịng ịng ịng ị n. dụng những lợi ích của môi trường khí hậu để duy trì và phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

mỗi lĩnh vực đều phải thích ứng theo mức độ tác động khác nhau và phù hợp với các điều kiện mới của bĐkh. Hơn nữa, Thích ứng Trong Từng lĩnh vực ồng thời phải có sự thích ứng tổng hợp liên kết với các lĩnh vực khác trong hệ thống tự nhiên – xã hội there ví dụ, trong lĩnh vực nông nghiệp, sự thích ứng của người nông dân cần ược liên kết với sự thích ứng của nhữn ti các bê , thích ứng cần yêu cầu các đặc điểm sau:

· Thích ứNG đòi hỏi sự tham gia của nhiều ối tượng, nhiều thành phần và ược thực hiện ở các quy mô khac nhau theo một qui trì thnh thống nhất và lâu dà. Thích ứng cần ược thực hiện có hi hi qả nhất và pHù hợp nhất, không ảnh hưởng, thay ổi ến ến sin

thích ứng mang tính chủ động theo ý chí con người nhằm giảm thiểu mức độ tổn thương và hướng tới sự phát triển bền v.

· thích ứng là một quá trình mang tính liên ngành và tính liên vùng rất cao. không một ngành nào, một quốc gia nào hoặc một nhóm quốc gia nào có thể hành động đơn phương trong thích ứng.

ngoài ra, thích ứng còn yêu cầu đánh giá về các công nghệ và biện phac khác nhau nHằm pHòng traánh những hậu quảt lợi của bđkh bằng cach ngĂn chặc hật bất bất bất bất lợt lợ tạo ra sự thích ứng nhanh với bĐkh; phục hồi có hiệu quả sau những tác động, hay là bằng cách lợi dụng những tác động tích cực. thích ứng với bĐkh có thể được nâng cao bằng cách đầu tư vào thích ứng với khí hậu hiện tại cũng như thay đổi và biếu hếu la tro.

1.1.2 Đánh giá khả năng thích ứng

biến ổi khí hậu, với quy mô tác ộng toàn cầu, đã và đang tác ộng ến nhiều lĩnh vực, các ngành kinh tế từ các ịa quing, ưcơ vquing. do đó, thích ứng bĐkh rất đa dạng cho những lĩnh vực và cấp độ khác nhau cho mọi đối tượng của hệ thống tự nhiên – xã hội có khả năng thích ứng nhằm giảm thiểu mức độ tổn thương do bĐkh và thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội theo hướng phát triển bền vững.

khả nĂng thích ứng (adaptation capacity) Với bđkh là khả năng/tiềm nĂng của hệ thống (tự nhiên hoặc with người) ể chống lại thahữ0cc (tự nhiên hoặc with người) người) khả năng thích ứng hiện tại là điều kiện quan trọng để thiết lập và xây dựng chiến lược thích ứng bĐkh hiợadgeru qu). khả năng thích ứng còn được xem như là mặt đối lập của tdbtt, là hợp phần trong đánh giá tổn thương (kaly, 2004; adger, 20,05). Trong đó, bđkh ược nhận ịnh là tac nhân gây tổn thương do các tai biến lín quan như bão, lũ lụt, dâng cao mực nước biển, … Theo đó Theo Các Tiêu chí khác nhau của hệ (mục 2.1.2, phần ii).

khả nĂng thích ứng phụ thuộc vào các yếu tố: with người, cơ sở hạ tầng, tài chính, yếu tố xã hội, tự nhiên với các dạng thích thích ứng tự phát, thích ứng theo kế hoạch, thích ứng cá nhân và cộng đồng.

đánh Giá Khả NĂng Thích ứng với bđkh là nhằm rà soát lại các thực tiễn, kế hoạch, phương alg thích ứng tại của các ối tượng đón không (viện khoa học kttv kttv và môi trườ Đánh giá khả nĂng thích ứng với bđkh của hệng xã hội ược dựa trên các tiêu chí như thu nhập, sức khỏe, giới tanh, ộ tuổi, giá -d, thể, kHing, kHing, kHing, khing, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2, k2 k2, k2. ; brooks và cộng sự, 2005; tol và tohe, 2007); của hệ thống tự nhiên như dựa vào khả năng chống chịu với các thay ổi và bđkh của các hệ Sinh that (adger, 1999; Pelling, 2006; Mai Trọng Nhuận, 2010; Birkmann, 2010).

trong các tiêu chí đánh giá, khoa học kỹ thuật được coi là tiềm lực đóng vai trò quan trọng trong thích ứng với bĐkh. sự phát triển các chiến lược và khoa học kỹ thuật mới có vai trò quan trọng ể ứng phó với sự thay ổi các điều ỹ ện kiửu ậư5,ơ 20u kiửu khíng htbajoơ.

1.1.3 giải pháp thích ứng

các giải pháp thích ứng với bĐkh được đề cập và xây dựng rất đa dạng. theo báo cáo đánh giá thứ 2 của ipcc (1995), có 228 giải pháp thích ứng bĐkh khác nhau đã được mô tả. dựa theo ặc điểm của thích ứng, các ối tượng bị tác ộng gắn với ặc điểm các lợi ích dễ thực hip dụng và ạt qu hiị

theo burtonet và cộng sự (1993), các giải pháp thích ứng bĐkh được chia thành 8 nhóm khác nhau:

· chấp nhận những tổn thất: các phương pháp thích ứng được lựa chọn là chịu đựng hay chấp nhận những tụt th. Chấp nhận tổn thất xảy ra khi pHải chịu tac ộng mà không co khả nĂng chống lại hare ở khu vực mà chi pHí pHải trả các hoạt ộng thích ứng là cao hơi với mức.

· Chia sẻ những tổn thất: chia sẻ những tổn thất giữa cộng ồng lớn như là các hộ gia đình, làng mạc there are là các cộng ồng nhỏ tương tự. sự chia sẻ tổn thất hiện nay có thô thông qua cứu trợ cộng ồng, phục hồi và tái thiết các hoạt ộng kinh tế – xãi, khu vựcilla, cội hã ca.

giảm nguy hiểm: phương pháp này tập trung làm giảm nhẹ tác động của các tai biến liên quan đến bĐkh.

· Thay ổi cach sử dụng: ap dụng cho những vùng/khu vực chịu tac ộng lớn của bđkh như thay thế cây trồng thích hợp với sự thay ổi nhiệt ộộ; chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng trọt có thể trở thành đồng cỏ/trồng rừng,…

· Thay ổi ịa điểm: vi dụ như chuyển các cây trồng chủt và và và vàng nông trại ra khỏi khu vực khôn ến khu vực ôn hoà hơn và có có sẽ sẽ tươp sẽ sẽ sẽ tươp ươn khu và parry, 1994).

nghiên cứu: áp dụng những nghiên cứu, khoa học kỹ thuật với các công nghệ và phương pháp mới.

giáo dục, thông tin và khuyến khích thay ổi hành vi: sự phổ biến kiến ​​​​thức thông qua các chiến dịch thông công và giáo nhân gây bĐkh).

Xem thêm: Đại học Lao động – Xã hội là ngôi trường như thế nào?

trong các nhóm giải phap nêu trên, nhóm giải pháp “chấp nhận tổn thất” there are không có cr thích ứng (không làm gì ển ứng/phục hồi lại dát những trường Hợp pHải mối đe dọa cùng với giá pHải trảả ảng th chín nhữth ng hàn. như vậy, việc không thích ứng và chấp nhận rủi ro sẽ có lợi hơn là chịu những chi pHí pHích ứNg. , đánh Giá, phân tích chi pHí-lợi ích là rất cần thiết và quan trọng cho vivi xây dựng, ban hành kếch, chiến lược thích. Trong đó, chi phí của giải phap , Chí phí ​​phat sinh và những chi pHí khác. ược bảc b.

dựa vào đặc điểm “quy mô” của thích ứng, các giải pháp thích ứng được đề xuất theo hai nhóm chính:

· NHóm Giải Phapp Vĩ Mô: Các Chính Sách, Thể Chếc NHữNG GIảI PHAPPP , tiêu thoát lũ; hệ thống đê, kè biển chống lại tác động của sóng biển (đặc biệt trong bão), dâng cao mực nước biển; xây dựng chính sách kết hợp nghiên cứu bĐkh vào chính sách phát triển quốc gia, các kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;…

· nhóm giải pháp vi mô: mang tính chất và ý nghĩa cục bộ hoặc có ‎nghĩa cho một nhóm đối tượng tại địa phương nhương trp; hưc trồphng cáp; xây dựng các sinh kế bền vững trong hoàn cảnh bĐkh ở địa phương; xây dựng các kế hoạch thích ứng bĐkh dựa vào cộng đồng địa phương; xây dựng các hoạt động, chương trình tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cộng động địa phương về bĐkh,…

theo mục đích của thích ứng, các giải pháp có thể thực hiện theo các hướng sau: các giải pháp dự phòng (nhằm chuẩn bị ứng phóc); các giải pháp bảo vệ (nhằm giảm các rủi ro bĐkh và bảo vệ tính nguyên trạng); các giải pháp tăng sức chống chịu (nhằm tăng sức chống chịu rủi ro của bĐkh).

theo các cách tiếp cận trên, một số nhóm giải pháp thích ứng với bĐkh có thể được đề xuất như sau:

nhóm các giải pháp quản lý

Xây DựNG ượC Cơ CHế, Chính Sách, Kế Hoạch, Chiến Lược Thích ứng Bđkh Hiệu quả đang Thực Sự Rất Cần Thiết Và quan Trọng của Conc Quốc Gia Trong Bối Cảnch Thích ứhh. Ở TừNG ịA pHương/vùng/khu vực cầnc cóc chính Sách ặc biệt ểể tăng cường khả nĂng thích ứng choc những ối tượng bịn thương cao (người nghè, c. làm; các trợ cấp tiền mặt, các trợp kinh pHí khi có khủng hoảng, Conc trợp lín quan ến bảo hiểm); Các Chính Sách quản lý bền vững tài nguyên ất ngập nước; … Điển hình là kế hoạch đảm bảo việc làm ở maharashtra (Ấn Độ) với chương trình trợ cấp tiền và lương thực đã tạo sự ổn định thu nhập hộ gia đình, ngăn chặn khủng hoảng lương thực mà bĐkh là một trong những tác nhân .

Để đạt được mục tiêu giảm thiểu mức độ tổn thương do bĐkh, cần ban hành các chính sách để đưa nội dung đánh giá tdbtt của các đối tượng như các ngành kinh tế – xã hội (nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, du lịch, giao thông vận tải, …); các loại tài nguyên (nước, khoáng sản, đất ngập nước,…); Các Chiến lược giảm thiểu thiệt hại cac thiên quan quan ến bđkh (bão, lũ lụt, hạn Hán, xâm nhập mặn, …) cũng như các ối tượng khác vào thng thng, hạng t.ng thng, hạng ểng t.ng thnd thng, hạntnd thnd thnd thn thng thng thng thng . Ở việt nam, các cơ quan liên hiệp quốc và bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cùng vạch ra chiến lược toàn diện nhằm giảm nguy cơ thiên tai ở khu vực Đồng bằng sông cửu long dựa trên việc đánh giá tdbtt của các khu dân cư và khu vực sinh thái do bĐkh. trong đó, việc hoạch định thích ứng được lồng ghép vào chương trình quản lý khu vực biển.

ể HOạCH ịNH ượC Chính Sách Thích ứng Thành Công Cần ầY ủ ủ: Thông tin ể Hoạch ịnh (information), cơ sở hạ tầng ứng pHó với bđkh lý rủi ro (institutions). trong đó, thông tin như quan trắc, dự báo thời tiết, được xem như là sức mạnh trong công tác hoạch định thích ứng bĐkh. mật độ các trạm khí tượng của châu phi thấp nhất thế giới, trung bình 25,460km2/1 trạm (washington và cộng sự, 2006). Điều này ược ipcc nhận ịnh, các mô hình khí hậu hiện có ở châu phi không cung cấp ủ các thông tin ể thu thập sốu về lượng mưa, phân bố -cớt nhi ợt. p>

nhom giải pháp quy hoạch

nhóm Các Giải Phap này ược xây dựng dựa trên kết quảánh giá mức ộ tổn thương của các ối tượng bị tổn thương cụ thể như các ngành kinh tế tế cộng đồng do bĐkh.

đánh Giá Mức ộ Tổn Thương do bđkh là quánh đánh Giá ược tiếp cận tổng hợp, tương tac giữa các yếu tố gây tổn thương (tac ộng của bđkh), vào quy hoạch) và xét đến khả năng ứng phó của các đối tượng với bĐkh. Tù Theo Mức ộ tổn thương cao/thấp cor thể ề ề xuất, lựa chọn các hình thức pHát triển, bảo vệ, bảo tồn Theo hướng phat triển bền vững (mai trọng nhu -và cộng sự biệt có ý nghĩa hơn khi được dựa trên kết quả dự báo mức độ tổn thương do bĐkh trong tưp>ng lai.

nhom giải pháp tài chính

chi phi cho cứu trợ thiên tai nhằm tăng khả năng thích ứng với bĐkh đang được đầu tư phát triển mạnh trên thế giới. năm 2005, viện trợ cho ứng phó bĐkh đạt 4.5 tỷ usd, chiếm 4% tổng viện trợ. ƯớC TINH ếN NăM 2015, WB Sẽ ầU Tư KHOảNG 2 Tỷ USD NHằM TăNG CườNG ứNG PHÓ VớI THIêN TAI Và 40 Tỷ USD CHO TRIểN KHả NăNG CHốNG CHịU KHÍS HậU (WB, 2007).

nguồn tài chính đầu tư nhằm tăng cường khả năng ứng phó với bĐkh được định hướng theo các nhóm: đầu tư phát triển ứng phó với Đbkh, điều chỉnh các chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với bĐkh; củng cố hệ thống ứng phó với thiên tai liên quan đến bĐkh (theo báo cáo phát triển con người 2007/2008). ƯớC TINH ầU Tư PHÁT TRIPS cư sống come biển do bão ở việt nam cho thấy lợi ích kinh tế ạt ược cao gấp 52 lần kinh phí bỏ ra (ifrc, 2007).

.

nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức

giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và giáo dục ược áp dụng cho cộng ồng dân cư: người dân, các nh nh lß ơ ơ cán thức tổ chức thông qua các tờ rơi, thông tin truyền thông, các hội thảo, cuộc thi, các nghiên cứu khoa học,…

công tac đào tạo, nghiên cứu, bồi dưỡng kiến ​​thức (ở cấp quốc gia, quy mô khu vực và quốc tế) nhằm tăng cười ội ngũ chove gia vềkh và thích ứi với. Đây cũng là một trong những biện pháp để đạt mục tiêu cung cấp đầy đủ thông tin về bĐkh nhằm thích ứng chủ động với b>

nhóm giải pháp công trình giảm thiểu thiệt hại các tai biến do bĐkh

các tai biến liên quan ến bđkh (bão, lũt, xâm nhập mặn, hạn he, dâng cao mực nước biển,…) I saw vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất do dâng cao mực n. do đó cầnco những giải phapc công trình pHù hợp ể thích ứng nhằm giảm thiểu thiệt hại do các tai biến này gây ra như: củng cố, xây dựng hệng đn; trồng rừng ngập mặn…

1.2 khái niệm và quan điểm về giảm nhẹ

1.2.1 các khái niệm

Theo Báo Cáo đánh Giá Thứ 4 của ủy Ban liên chynh phủ về bđkh (ipcc, 2007), phát thải khí nhà kínnh toàn cầu tă từ cc thời kỳ tiền công ng ng ng ng nghi ệp nừ tới mứ, t. 1970 ến 2004. Với NHữNG Chính Sách Giảm NHẹ Bđkh Hiện Tại Và Thực Tiễn Phat Triển Bền Vững Liên quan, Việc Phat Thới Khí Nhà Kính Toàn Cầu sụ tiếp t ếc gia t. do đó việc nghiên cứu về thích ứng và giảm nhẹ bđkh đong vai trò quan trọng choc việc ề xuất và thực thi các chynh Sách, chiến lược nhằm thích ứng và giảm nh. một số khái niệm về giảm nhẹ bĐkh được đưa ra như sau:

· là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính và tăng bể chứa chứa khí nhà kính (ipcc, 2001).

· là sự can thiệp của con người nhằm giảm ảnh hưởng bất lợi đối với bĐkh; giảm nhẹ bĐkh bao gồm cả chiến lược giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính (Canadian geographic, 2008).

· là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính. MặC DUE MộT Số Chính Sách Về Xã Hội, Kinh Tế Và KỹT ipcc, 2007).

· là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát thải hoặc tăng bể chứa các khí nhà kính. ví dụ việc sử dụng năng lượng hóa thạch một cách hiệu quả hơn cho các hoạt động công nghiệp hoặc sản xuất điện, chuyển sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời và năng lượng gió) và mở rộng diện tích rừng và các bể chứa khác nhằm giảm nhẹ co2trong khí quyển (unfccc, 2011).

Tham khảo: Cách làm tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm may mặc chuẩn nhất

nhìn chung, các khái niệm giảm nhẹ bđkh ược ưa ra ều tập trung vào 2 mục tiêu chynh là giảm nguồn phát thải khí nhà kính ả nhănh và t. Trong đó, Khai niệm giảm nhẹ bđkh do ipcc (2007) ề ề xuất là khái niệm ầu tiên tổng quát nhất và ầy ủt về các mặt của giảm nhẹng nh ệc ủc ẹc ẹc ẹc ẹc

1.2.2 cách tiếp cận

những đòi hỏi về phát triển kinh tế, nguồn tài nguyên và khả năng thích ứng và giảm nhẹ giữa các vùng là khác nhau. KHông Có MộT CACH TIếP CậN ONE-SIZE-FITS-ALL ốI VớI CÁC VấN ề BđKH, Và NHữNG GIảI PHAPP là những khác biệt về địa lý. giảm nhẹ bĐkh được dựa trên các quan điểm sau:

· Bđkh đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, ảnh hưởng ến tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội, do đó cần phải có sự pHối kết hợp giữa các khu vực và quốc g .

· giảm nhẹ bĐkh bao gồm việc giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính.

· Các Giải Phapc Giảm NHẹ Bđkh Phải ượC Thể Hiện Trong Các Chiến Lược, Chương Trình, Quy Hoạch, Kếch Hoạch Phat Triển Và ứNG PHÓ VớI BđKH CủA Các Quốc Gia.

rừng…

khái niệm tiềm năng giảm nhẹ bĐkh (mitigation potential) được phát triển nhằm đánh giá mức độ giảm khí nhà kínbaseh liên quan đến cái hỡ de reference. tiềm năng giảm nhẹ bĐkh được phân chia thành 2 thuật ngữ tiềm năng thị trường (market potential) và tiềm năng kinh tế (economic potential).

· tiềm nĂng thị Trường là tiềm nĂng giảm nhẹ bđkh dựa vào tỷ lệ chi pHí riêng (private cost) và giảm cac chi pHí pHí riêng (private discount) có thể ược kỳ vọng xuất hi hi báo, bao gồm các chính sách và giải pháp hiện hành.

· tiền nĂng kinh tế là tiềm nĂng giảm nhẹ có tíh ến giá trị và lợi ích xã hội với giả thiết rằng hi ạ ịng ượng ming minh bởnh chíh chíh cac cac cac cac chÁ /p>

những nghiên cứu về tiềm năng thị trường có thể được sử dụng cho những nhà hoạch định chính sách về tiềm năng giảm nhẹ với những chính sách và rào cản đang tồn tại, trong khi những nghiên cứu về tiềm năng kinh tế chỉ ra điều có thể ạt ược nếu những chính Sách mới và bổ Sung hợp lý ược thực thi nhằm loại bỏ những rào cản và bao gồm những chi pHí và lợi ích xã hội hội. do đó, tiền năng kinh tế thông thường lớn hơn tiềm năng thị trường.

tiềm nĂng giảm nhẹ ược ước tính sửng các cach tiếp cận khác nhau: cach tiếp cận từi dưới lên trên (background approach) và cach tiếp cận từn trên xug . Trong đó, NHữNG NGHIêN CứU Về GIảM NHẹ BđKH Theo Cách Tiếp Cận Từi Lên Trên DựA Trên Sự đánh Giá Các Lựa Chọn Giảm NHẹ, Tập Trville NHấN MạNH Công Đây là những nghiên cứu đặc trưng với giả thiết là kinh tế vĩ mô không đổi. những ước tính giảm nhẹ bĐkh trên các lĩnh vực được tập hợp lại nhằm cung cấp ước tính về tiềm năng giả b nkhu tom. NHữNG NGHIêN CứU Về GIảM NHẹ BđKH DựA TRên Cách Tiếp Cận Từ Trên Xuống đánh Giá Tiềm NĂng Mở RộNG PHÁT TRIểN KINH Tế CủA CÁC LựA CHọN GIảM NHẹ. Chung sử Dụng Khung nhất quán toàn cầu và các thông ược tập hợp về lựa chọn giảm nhẹ và ạt ược những phản hồi thịng và kinh tế vĩ mô.

sau bao cao thứ 3 của iPcc (2007), mô hình tiếp cận từ trên xuống kết hợp với các lựa chọn giảm nhẹ kỹ thuật và các mô hình tiếp cận từi lên kết hợt hợp nhiều mô và thị trường cũng như thông qua pHân tích rào cản vào cấu trúc mô hình của chung, chính những điều chỉnh này làm cho 2 cach tiếp cậnc

1.2.3 các giải pháp giảm nhẹ

sự thống nhất về khoa học vền ề nhiệt ộ nóg lên toàn cầu cùng với cac nguyên tắc giảm nhẹ dot Schneider v. Stephen, 2004). NHìn Chung, Hầu Hết Các PHươNG Kế Giảm NHẹ Bđkh DườNG NHư CHỉ TINH ếN Hiệu quải ối Với Việc PHòng Tránh Sự NÓG HơN HơN NữA Mà Chưa quan tâmt đ đNG ệNG ệNG ệNG đ Các cach giảm nhẹ bđkh bao gồm giảm đòi hỏi của các mặt hàng và dịch vụ xả thải qua mức, tăng lợi ích hiệu quả, tăng sử Dụng và phat triển ).

có rất nhiều giải pháp giảm nhẹ bĐkh được thực hiện thông qua các cam kết giữa các bên liên quan với unfccc và hiệu lực thực thi nghị định thư kyoto tháng 2 năm 2005, tuy nhiên điều này vẫn chưa đủ để đảo ngược lại xu thế phát thải khí nhà kính (ipcc, 2007). Kinh nghiệm thực thi ở châu âu cho thấy trong khi các chính Sách về bđkh có thể có hiệu quả thì việc thực thi toàn bộ chính Sách và điều phối thường rất khó khĂn, đòi hỏi hỏi hỏi 2007).

nhiều Chính Sách, Chiến Lược Giảm NHẹ Bđkh ượC ưA Ra Trong Các Lĩnh Vực Khac Nhau (Xây DựNG Công Trình Và DịCH Vụ, Giao Thong, Công NGhiệp, Nông NGHP, v. 2007). nhìn chung giải pháp giảm nhẹ bĐkh bao gồm các nội dung chính như sau:

· SửNG tiết kiệm nĂng lượng: cùng với khả năng cung ứng năng lượng hạn chế và việc thất thoot, sửng lãng pHí, giảm nhẹ bđkh thong qua việc sửc sửn dụNG quan trọng và cấp bach. sử dụng tiết kiệm năng lượng còn bao hàm cả việc những ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tăng hiệu suất năng lượng hócha, hi ợng hócha, hi ợng hócha

· phat triển nĂng lượng mới: phat triển hợp lý nguồn nĂng lượng hạt nhân, năng lượng thủy điện và nĂng lượng tái tảo ược là các pHươnng ằng ằNg

· quản lý chất thải: tăng cường hiệu quảa công tac quản lý chất thải cũng là một Trong những giải phapt hữu hiệu nhằm giảm nhẹ phat thải khí nhà kính.

· bảo vệ và phát triển rừng: làm tăng khả năng hấp thụ các khí nhà kính nhằm giảm nhẹ bĐkh.

· giáo dục và truyền thông: nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm nhẹ và thích ứng với bĐkh, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm giảm nhẹ bĐkh, tăng cường hợp tác quốc tế cùng chung tay giải quyết các vấn đề bĐkh toàn cầu.

1.3 quan hệ giữa thích ứng và giảm nhẹ

các thuật ngữ về thích ứng và giảm nhẹ bĐkh đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cơ bản để giải quyết các vấn Đề b. GIảM NHẹ Và Thích ứNG VớI BđKH COR MộT Số đIểM CHUNG NHư COR THể Bổ SUNG, Thay Thay, ộC LậP HOặC CạNH TRANTH NHA Và CO CO NHữNG ặC đM, KHUNG THờI GIAN RấT KHAU.

cả thích ứng và giảm nhẹ đều đòi hỏi năng lực cựa xã hội có quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế – xã hội. Sự Thích ứng với bđkh phụ thuộc vào sựng chịu những rủi ro về thời tiết, tài sản tự nhiên there are nhân sin tất cả các yếu tố này sẽ quyết định khả năng giảm nhẹ và thích ứng của xã hội. những chính sách hỗ trợ sự phát triển và nâng cao khả năng thích ứng và giảm nhẹ có thể có một số điểm chung. Các Chính Có thể ược lựa chọn có một số ảnh hưởng lên hệ thống tự nhiên và kinh tế – xã hội, tuy nhiên trong một sống hợp cần thiết phải có sự thỏa hiệp. Các nhân tố chính quyết ịnh khả nĂng thực thi kếch giảm nhẹ và thích ứng bđkh bao gồm: tài nguyên, thị trường, tài chính, Thông tin và nhi ền n n n

các khái niệm về thích ứng và giảm nhẹ bđkh cho thấy giảm nhẹ bđkh sẽ giảm tất cả cc tác ộng (tích cực và tii cực) củ ủa bđkh trong khi đó thích ứng bĐkh có thể phát huy các tác động tích cực và giảm các tác động tiêu cực của bĐkh.

Thích ứng và giảm nhẹ bđkh ều ược thực hiện trên cùng một quy ịa phương there are khu vực vàc có ược ẩy bởi những ưu tiên và mi quan t ịt ịy t. giảm nhẹ bĐkh mang lại lợi ích toàn cầu, và do đó mang lại lợi ích cho địa phương cũng như khu vực. Trong Khi đó Thích ứng với bđkh chủ yếu trên quy mô của hệ thống bịnh hưởng bởi bđkh, tốt nhất là quy mô khu vực nhưng hầu hết là quy mô ị ị ị ị ị ị ị ị ị việc giảm phát thải khí nhà kính đạt được bởi các hành động giảm nhẹ khác nhau có thể được so sánh, đặc biệt nếu biết được giá thành giảm nhẹ bĐkh thì chi phí – hiệu quả của các hành động giảm nhẹ có thể được xác định và so sánh tuy nhiên, việc so sánh lợi ích của các hành động thích ứng với bĐkh trở lên khó khăn hơn. hơn nữa, như đã trình bày ở trên, thích ứng với bĐkh ảnh hưởng chủ yếu trên quy mô khu vực và địa phương, do đó những lợi ích của hành động thích ứng với bĐkh được ước tính khác nhau phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế, xã hội và chính trị của nơi tiến hành các hành động thích ứng.

ngoài ra, trên thực tế, phải mất vài thập kỷ ể ể có thể minh chứng những lợi ích của các hành ộng giảm nhẹ bđkh trong hiện tại do thời tồn tại dài dài củm nhôhhhhhhhhhhhhhhhhhhy nhy nhhy nhhy nhy nhy nhy nhy nhhy no; nhy nhhy n; trong khi đó rất nhiều các giải pháp thích ứng bđkh có thể có hiệu quả nhanh chóng và ạt ược những lợi ích bằng cách giảm tính cư ư cưn c.ư do đó có một sự gián đoạn giữa việc gánh chịu chi pHí giảm nhẹ bđkh và nhận thấy những lợi ích này, trong khi đó thời gian này ối với thích ứng lại ng.

thích ứng và giảm nhẹ bĐkh có liên quan với nhau ở các mức độ khác nhau. NHữNG Nỗ LựC GIảM NHẹ CC THể THÚC ẩY KHả NăNG THÍCH ứNG NếU LOạI TRừ NHữNG SAI SÓT Và Sự THIếU CHÍNH XAC CủA THị TRườNG CũNG hướng tới tài nguyên xã hội hay cá nhân và giảm kinh phí cho thích ứng, tuy nhiên trên thực tế các nguồn kinh phí là khác nhau. Cả 2 sự lựa chọn thay ổi giá trị tương ối, điều nàyc có thể dẫn tới những sự điều chỉnh nhỏ hình thức tiêu thụ và ầu tư, do đó Thay ổi PHANG PHÁ. những nỗ lực thích ứng bĐkh có thể gây cả tác động tích cực và tiêu cực đến giảm nhẹ bĐkh. ví dụ như việc trồng cây gây rừng như là một phần của chiến lược thích ứng bĐkh khu vực có những đóng góp tích cực cho giẹm nh. ngược lại, hành động thích ứng đòi hỏi việc sử dụng năng lượng từ nguồn phát thải carbon tăng lên.

các hành ộng nhằm giảm nhẹ bđkh chủ yếu liên quan tới các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải (transport), công nghiệp), ến, dresiden công Trong Khi đó Thích ứng với bđkh liên quan ến nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, du lịch và giải trí trí, sức khỏe with người, Cung cấp nước, quả đ đ đ đ đ. /p>

chiến lược giảm nhẹ bđkh co nội dung chính là chiến lược giảm khí nhà kíh, bao gồm giảm nguồn phat thải khí nhà kíh ồng thời với tăng bểp hấp thụ trong khi đó, chiến lược thích ứng với bđkh có mục tiêu là ngăn chặn các tác ộng của bđkh, bao gồm cả tác ộng tự nhiên và nhân sinh.

chiến lược giảm nhẹ bđkh co nội dung chủ yếu là chiến lược giảm khí nhà kính, nghĩa là giảm nguồn phat thải và tăng bể chứa khí nhà kíh trên vi to va trong khi đ tiêu là ngăn chặn các tác ộng của bđkh, kể cả biến ổi tự nhi và biến ổi do hoạt ộng của củn tộhi t. /p>

nhìn chung, cả chiến lược giảm nhẹ bđkh và thích ứng với bđkh ều là những hành ộng may thiệp trực tiếp tới một chu ồnh 4 g

bĐkh: nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, chế độ mưa, hạn hán, lũ lụt…

· phát triển kinh tế – xã hội: tăng trưởng kinh tế, công nghệ, dân số và quản lý;

· nồng độ khí nhà kính và phát thải khí nhà kính;

· hệ thống tự nhiên – xã hội.

Tham khảo: Cách xưng hô trong gia đình Việt Nam – Chân Đất

giảm nhẹ bĐkh can thiệp vào chu trình từ phát triển kinh tế – xã hội dẫn đến phát thải khí nhà kính. trong khi đó, thích ứng bđkh can thiệp vào 2 quá trình: tác ộng của bđkh ến hệ thống tự nhiên – xã hội và mối tương tác giỺat triỿ ệ ệ ệ ệ hệ kinh >

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button