Nghiên cứu khoa học là gì ?

Sản phẩm của nghiên cứu khoa học là gì

Sản phẩm của nghiên cứu khoa học là gì

nghiên cứu khoa học là một qua trình nhận thức chân lý khoa học, là một hoạt động trí tuệ đặc thù; nó tuân theo những quy luật chung nhất của sự nhận thức, tuân theo những quy luật sáng tạo khoa học và tuân nhữngg ềt. ỒNG thời nghiên cứu khoa học cũng chịu sự chi pHối của những quy luật ặc thha việc nghiên cứu ối tượng, chịu sự chi pHối của tanh chấng củu.

thành tựu của nghiên cứu khoa học là do công trình nghiên cứu cụ thể vun đắp nên. hiệu quả của một công trình lý thuyết hay thực nghiệm phụ thuộc vào việc tổ chức và điều chỉnh tối ưu logic của công trìnhức nghiên k.

nghiên cứu khoa học là gì?

nghiên cứu khoá học là quá trình nhận thức chân lý khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà with người chưa biết ến (hoặc biết chưa ầy ủy ủ) tức là tạo ra sản phẩm mới dướII dạng tri thức mới có giá trị mới vền thậc hoặc phương phap.

  • nghiên cứu khoa học là qua trình nhận thức hướng vào
  • khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng; phát hiện các quy luật vận động vốn có của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội nhằm phát triển nhận thức khoa hỺthi.
  • nghiên cứu khoa học là hoạt động trí tuệ sáng tạo gop phần cải tạo hiện thực:
  • + vận dụng quy luật để sáng tạo các giải pháp tác động tích cực vào sự vật, hiện tượng.

    + tạo dựng các nguyên lý hoàn toàn mới về “công nghệ” nhằm phục vụ cho công cuộc chế biến vật chất và thông tin.

    vậy bản chất của nghiên cứu khoa học là hoạt ộng sáng tạo của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới tạo thệng tri thứccco có gicể sử sử d.

    chức năng của nghiên cứu khoa học

    hai mục đích cơ bản của nghiên cứu khoa học: nhận thức và cải tạo thế giới được thực hiện thông qua các chức năng sau:

    mo tả

    nhận thức khoa học thường được bắt đầu bằng sự mô tả sự vật (đối tượng nghiên cứu). người nghiên cứu ưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng ối tượng nghiên cứu: tên gọi, hình thái, ộng thái, cấu trúc, chứcức nănó; mô tả định tính nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng của đối tượng, mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng của đối tượng…giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa đối tượng nghiên cứu với sự vật khác.

    kết quả của sự mô tả là khái niệm được phát biểu lên bằng kinh nghiệm.

    giải thích

    giải thích trong nghiên cứu khoa học là làm roc căn nguyên dẫn ến sự hình thành, phát triển và quy luật chi phối quá trình vận ộng cứƻa ốing; ưA RA thông tin lý giải về bản chất của ối tượng (khẳng ịnh bản chất ược phát biểu dưới dạng tính chất, chứng minh ting quy luật của những gì đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ đ

    người nghiên cứu ưa ra những thông tin giải thích về nguồn gốc hình thenh, ộng thái, cấu trúc, tương tác, hậu của tác ộng, quun là những thông tin về thuộc tính bản chất của đối tượng nghiên cứu giúp nhận dạng không chỉ những biểu hiện bên ngoài mà còn cả những thuộc tính bên trong của đối tượng nghiên cứu.

    kết quả của sự giải thích là tri thức đạt đến trình độ tư duy lý luận.

    tiên đoán

    tiên đoán về sự vật là sự nhìn trước qua trình hình thành, phát triển, tiêu vong, sự vận ộng và những biểu hiện của stỡ strong vẺ.

    nhờ hai chức năng: mô tả, giảu thích mà người nghiên cứu có khả năng ngoại suy, nhìn trước xu thế vận ộng, qua tình hình thành, phát triển, và s ự biểng.

    tuy nhiên, trong nghiên cứu khoa học mọi phép ngoại suy và dự báo đều phải chấp nhận độ sai lệch nhất định. sự sai lệch trong các kết quả dự báo có thể do nhiều nguyên nhân: nhạn thức ban ầu của người nghiên cứu chưa chuẩn xác, sai lệch do quan sat, sai lệch do những lu ận ận ộn ộn ộn ộn ộ ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn ộn. vật khác, môi trường cũng luôn có thể biến động.v.v

    sáng tạo

    ngiên cứu khoa học không bao giờ dừng lại ở chức năng: mô tả, giải thích và tiên đoán, mà sứ mệnh có ý nghĩn lớn lao của àcán tán. hơn nữa, nghiên cứu khoa học luôn hướng tới cái mới đòi hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy.

    mục tieu của nghiên cứu khoa học

    nghiên cứu khoa học nhằm bốn mục tieu:

    • MụC Tiêu nhận thức: phat triển ngày càng sâu, rộng nhận thức của with người về thế giới, phát hiện các quy luật về thế giới, phát tri kn tàng tri thâc nhâc nhâc nhâc nhâc nh
    • mục tiêu sáng tạo: nhằm tạo ra công nghệ mới trong tất cả các lĩnh vực hoạt ộng của ời sống xã hội, nâng trình ộ ộn te minh>
    • mục đích kinh tế: nghiên cứu khoa học phải dẫn tới hiệu quả kinh tế, góp phần làm tăng trưởng kinh tế xã hội
    • mục tiêu văn hoá và văn minh: mở mang dân trí, nâng cao trình ộ văn hoá, từng bước hoàn thiện with người, ưa xã hội lên một trình ộ caƻn h
    • tính mới

      tính mới là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học. nghiên cứu khoa học luôn hướng tới những phát hiện mới, không chấp nhận sự lặp lại như cũ dù đó trong thí nghiệm hay trong cách lýΰi giẺ cán. hướng tới cái mới đò hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy.

      tinh tin thong

      đy là ặc điểm quan trọng của nghiên cứu khoa học, bởi vì bất kỳ sản pHẩm nào của nghiên cứu khoa học (như: bao cao kho mô hình thí trưng thông tin, là kết quả của qua trình khaiử thác tinô x. Ặc điểm này phản ánh trình ộ và năng lực của người nghiên cứu: phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá truị Ích

      tính tin cậy

      một kết quả nghiên cứu đạt được phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau thực hiện trong những điều kiện (quan sát hoặc thí nghiệm) giống nhau và với những kết quả thu được hoàn toàn giống nhau . khi đó có thể xem kết quả ấy đủ tin cậy để kết luận về bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.

      tính khách qua

      cơ sở của tính khách quan trong nghiên cứu khoa học là sự trung thực. Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu không được nhận định vội vã theo cảm tính, không được đưa ra kết luận thiếu các xác nhận bằng kiểm chứng, mà luôn luôn phải lật đi lật lại những kết luận tưởng đã hoàn toàn được xác nhận, phải tự trắc nghiệm và kiểm tra chặt chẽ.

      tính mạnh dạn, mạo hiểm

      trong nghiên cứu khoa học cần phải tính toán, cân nhắc một cách thận trọng, song cũng cần phải tính đến những yêu cầu sau:

      • đòi hỏi người nghiên cứu phải dám ảm nhận những vấn ề, những ề tài chưa có ai nghiên cứu, hoặc các lĩnh mựcẛ hẻ. <. <.
      • chấp nhận khả năng rủi ro, khả năng thất bại trong nghiên cứu khoa học.
      • thất bại trong nghiên cứu khoa họccc có nhiều nguyên nhân ở mức ộ ộ ộ khac nhau: thiếu thông tin cần thiết và ủủ tin cậy ể xử lý vấn ề ặ ặ ặ ặ trình độ kỹ thuật của thiết bị không đủ đáp ứng nhu cầu kiểm chứng giải quyết; khả năng thực hiện của người nghiên cứu chưa đủ tầm xử lý vấn đề; giả thuyết nghiên cứu đặt ra sai; những tác nhân bất khả kháng…

        Tuy Nhiên, Trong NGhiên cứu Khoa học, Thất bại cũng ược xem là một kết quả, pHải ược tổng kết lại, lưu trữ như một tài khoi mòn, lãng phí nguồn lực nghiên cứ

        không chỉ qua trình nghiên cứu chịu những rủi ro mà ngay cả những nghiên cứu đã thử nghiệm thành công vẫn chưu những rủi ro trong áp. rộng hay vì một nguyên nhân xã hội nào đó…

        tính kinh tế

        mục đích lâu dài của nghiên cứu khoa học là góp phần phát triển kinh tế – xã hội. NGHIêN CứU KHOA HọC KHông Thể Coi MụC đích Kinh tế là mục đích trực tiếp, vì lao ộng nghiên cứu khoa học hầu như không thể ịnh mức một cach chíh chíh xt vi v v ôt. hiệu quả kinh tế của nghiên cứu khoa học hầu như không thể xác định; những thiết bị chuyên dụng cho nghiên cứu khoa học hầu như không thể khấu hao. Nói NHư Vậy Không CC NGHĩA Là Trong NGhiên Cứu Khoa Học Bỏ Qua điều Kiện Kinh Tế, Thậm Trong Một Số Lĩnh Vực Chi PHí Cho Nghi Cứu Khoa Học rất lớn nhưng àng àng àng àtng àtng à t. /p>

        Đặc điểm của nghiên cứu khoa học

        tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu và các sản phẩm thu được sau nghiên cứu mà người ta chia thành những loại hình nghiên cứn khaukh học. nghiên cứu khoa học thông thường gồm những loại hình sau:

        nghiên cứu cơ bản (fundamental research)

        nghiên cứu cơ bản là hoạt ộng nghiên cứu nhằm phát hiện bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng tủhi n nhiên. p>

        • sản phẩm của nghiên cứu cơ bản cóc là các kham phar, phát hiện, phát kiến, phát minh, và thường dẫn ến việc hình thànhmột hệng lý thuhu học. chẳng hạn: archimède phát hiện định luật sức nâng của nước; marie và piere curie phát hiện nguyên tố phóng xạ rađium; karl marx phát hiện quy luật giá trị thặng dư; adam smith phát hiện quy luật “bàn tay vô hình” của kinh tế thị trường.v.v.
        • phát hiện (discovery)

          • phát hiện là sự khám phá ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan
          • ví dụ: kock phát hiện vi trùng lao, galileo phát hiện các vệ tinh của sao hoả, christoph colomb phát hiện châu mỹ…

            • phát hiện chỉ mới là sự khám phá các vật thể, các quy luật xã hội làm thay ổi nhận thức, chưa thể áp dụng trực tiếp quỉ áp. vì vậy, phát hiện không có giá trị thương mại, không cấp bằng và không được bảo hộ pháp lý
            • phat minh (discovery)

              • phát minh là sự khám phá ra những quy luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giới vật chất tồn tạt cách khác.

                ví dụ: newton phát minh định luật vạn vật hấp dẫn trong vũ trụ; lêbêdev phat minh tính chất áp suất của ánh sáng; nguyễn văn hiệu phát minh quy luật bất biến kích thước của tiết diện các qua trình sinh hạt,.v.v.

                • Đối tượng của phát minh là những hiện tượng, tính chất, quy luật của thế giới vật chất đang tồn tạn tột cánch. nhưng theo quy ước thì những đối tượng sau đây không được xem là phát minh mà chỉ xem là các phát hiện hoặc phát kiến: phát hiện về địa lý tự nhiên, địa chất, tài nguyên và điều kiện thiên nhiên, phát hiện khảo cổ học, phát hiện trong khoa học xã hội…
                • phát minh cũng chỉ mới là những khám phá về các quy luật khách quan, chưa có ý nghĩa áp dụng trực tiếp vào sản xuất hoặc đờgi s. vì vậy, phát minh không có giá trị thương mại, không được cấp bằng phát minh và không được bảo hộ pháp lý. tuy nhiên, người ta lại công nhận quyền ưu tiên của phát minh tính từ ngáy phát minh được công bố.
                • xét trên góc ộ ý tưởng và mục đích nghiên cứu có thể chia nghiên cứu cơ bản thành hai loại: nghiên cứu cơ bản thuần tuý và nghiên cứn h.

                  nghiên cứu cơ bản thuần tuý:

                  nghiên cứu cơ bản thuần tuý còn được gọi là nghiên cứu cơ bản tự do hoặc nghiên cứu cơ bản không định hướng. Đy là những hoạt ộng nghiên cứu với mục đích thuần tuý là phát hiện ra bản chất, luật của sự vật, hiệng tự nhng. /p>

                  nghiên cứu cơ bản định hướng:

                  nghiên cứu cơ bản ịnh hướng là hoạt ọng nghiên cứu cơ bản nhằm vào mục đích nhất ịnh hoặc ể ứng dụng vào những dự kiến ​​ịnh trước ../ P>

                  ví dụ: hoạt động thăm dò địa chất mỏ hướng vào mục đích phục vụ nhu cầi khai thác khoáng sản; các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…đều có thể xem là nghiên cứu cơ bản định hướng.

                  nghiên cứu cơ bản định hướng đựoc chia thành: nghiên cứu nền tảng và nghiên cứu chuyên đề.

                  nghiên cứu nền tảng (background investigation): là hoạt động nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật.

                  chẳng hạn: điều tra cơ bản tài nguyên; nghiên cứu khí tượng; nghiên cứu bản chất vật lý, hoá học, sinh học của vật chất; điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội…đều thuộc về nghiên cứu nền tảng.

                  nghiên cứu chuyên đề (thematic research): là hoạt động nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của sự vật.

                  chẳng hạn: điều tra cơ bản tài nguyên; nghiên cứu khí tượng; nghiên cứu bản chất vật lý, hoá học, sinh học của vật chất; điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội… đều thuộc về nghiên cứu nền tảng.

                  nghiên cứu chuyên đề (thematic research): là hoạt động nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của sự vật.

                  chẳng hạn: trạng thái thứ tự (plasma) của vật chất, từ trường trái đất, bức xạ vũ trụ, gen di truyền…

                  nghiên cứu cơ bản là một hoạt động, một công việc không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học. nó trở thành nền tảng, cơ sơ cho các hoạt động nghiên cứu khác như: nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai.

                  nghiên cứu ứng dụng (applied research)

                  • nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng các quy luật đã được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, tạo dựng các nguyên lý công nghệ mới, nguyên lý sản phẩm mới và nguyên lý dịch vụ mới, áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.
                  • sản phẩm của nghiên cứu ứng dụng có thể là những giải pháp mới về tổ chức, quản lý, công nghệ, vật liệu, sảm. một số giải pháp hữu ích về công nghệ có thể trở thành sáng chề. sáng chế là loại thành tựu trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ, trong khao học xã hội và nhân văn không có sản phẩm loại này.
                  • sáng chế (invention)

                    sáng chế là một giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.

                    ví dụ: máy hơi nước của james wart, công thức thuốc nổ tnt của nobel, công nghệ di truyền…là những sáng chế.

                    vì Sáng chềcoc khả năNG ap dụng, nó nó fo ý nGhĩa thương mại, ược cấp bằng sáng chế (patent), có thể mua bản hoặc ký kết cc hợp ồnp cấp sửp ồp ồp ồp người có nhu cầu và được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

                    điều cần lưu ý là, điểm xuất phát của nghiên cứu ứng dụng là ở chỗ: nhận thức của with người không bao giừo có mục đích tự thân mà kết quảt quảt quản qu ả do đó, việc nghiên cứu ứng dụng là một tất yếu trong hoạt động nghiên cứu khoa học và nó gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu cơ. kết quả của nghiên cứu ứng dụng là sự cụ thể hoá kết quả nghiên cứu cơ bản vào trong các lĩnh vực của sẻn xuất và đ s. nó là khâu quan trọng làm cho khoa học, kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. tuy nhiên, để có thể đưa kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn thì còn cần tiến hành loại hình nghiênc cứu triển khai.

                    nghiên cứu triển khai (research for development)

                    nghiên cứu triển khai là hoạt ộng nghiên cứu vật dụng các quy luật (thu ược từ nghiên cứu cơ bản) và các nguy l. c. hình mẫu về một phương diện kỹ thuật mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới với những tham số đủ mang tính khả ặthu kặthu>

                    Điều cần lưu ý là kết quả của nghiên cứu triển khai thì chưa triển khai được (!). sản pHẩm của nghiên cứu triển khai mới chỉ Là những hình mẫu có tíh khả thi khác như: khả thi về tài chính, khả thi về kinh tế, khả thi về môi trường, khả thi về x x…

                    nghiên cứu triển khai bao gồm cả qua trình thiết kế thử nghiệm và mô hình thử nghiệm. vì vây, nghiên cứu triển khai chia thành hai loại: triển khai trong phòng: là loại hình triển khai thực nghiệm hướng vào việc áp dụng trong điều kiện của phòng thí nghiệm những nguyên lý thu được từ nghiên cứu ứng dụng nhằm khẳng định kết quả sao cho ra được sản phẩm chưa quan tâm đến quy mô áp dụng.

                    • triển khai bán đại trà: còn gọi là pilot trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ; là dạng triển khai nhằm kiểm chứng giả thuyết vềt hình mẫu trên một quy mô nhất ịnh, thường là quy mô mô ap dụng bán ại trà nhằm xác ịnh những đ
                    • nghiên cứu triển khai được áp dụng cả trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật và khao học xã hội. trong khoa học kỹ thuật hoạt động triển khai được áp dụng khi chế tạo một mẫu công nghệ mới, mẫu vật liệu mới hoặc mẫm; Trong Khao Học Xã Hội Có Thể Thử NGHIệM MộT PHươNG PHAPP DạY HọC ở Các Lớp Thí điểm, Thí điểm Một Môt Mônh Quản Lý mới tại một cơ sở ược lựa chọn.
                    • nghiên cứu thăm dò (investigation by survey)

                      nghiên cứu thăm dò là hoạt ộng nghiên cứu nhằm xác ịnh hướng nghiên cứu, là dạng thă thị trường ểm kiếm cƩ hội nghiên cờ.

                      nghiên cứu thăm dòc nghĩa chiến lược với sự phat triển của khoa học, nó ặt nền tảng choc việc nghiên cứu, kham pha những ẩn của thế giật v ật v ật v ật v ật v ật nhiều ngành khoa học mới, những nghiên cứu thăm dò không thể tính toán được hiệu quả kinh tế.

                      tư duy trong nghiên cứu khoa học

                      nghiên cứu khoa học là qua trình nhận thức, một hoạt ộng trí tuệ ặc thù, trong đó người nghiên cứu phải sử dụng tư duy ưlôgic (tư dyng) -. là công cụ chủ yếu của nghiên cứu khoa học, nhờ đó mà phân biệt được về bản chất sự vật này với sự vật khác. Ở đây, nhận thức được tiến hành một cách gián tiếp thông qua ngôn ngữ với các hình thức: khái niệm, phán đoán, suy luận.

                      khái niệm

                      khai ni ệm là một phạm trùa logic học, là hình thức của tư duy trừu tượng phản ang những thuộc tynh chung, bản chất vốn crocc một lớp sựt, hiện tượng.

                      cấu truc logic của khái niệm:

                      khái niệm bao gồm hai bộ phận hợp thành: nội hàm và ngoại diên.

                      + nội hàm: nội hàm của khái niệm là tập hợp những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng ược phản ang trong khái niệm.

                      nói cách khác: nội hàm của khái niệm chứa dấu hiệu riêng biệt, bản chất của sự vật, hiện tượng mà khái niệm đó hản>

                      như vậy, nội hàm của khái niệm là tất cả những thuộc tính bản chất, vốn có của sự vật, hiện tượng. nội hàm trả lời câu hỏi: sự vật là cái gì?

                      + ngoại diên: ngoại diên của khái niệm là tập hợp những sự vật có cùng thuộc tính chung, cùng bản chất được ản hản ánh trong. nói cách khác, ngoại diên

                      của khái niệm là tập hợp những sự vật, hiện tượng cor chứa những dấu hiệu ược phản angrong nội hàm: tập hợp những sự vật, hiện tượng t tho thành p>

                      như vậy, ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả những các cá thể có chứa thuộc tính chung được chỉ trong nội hàm. ngoại diên trả lời câu hỏi: có bao nhiêu sự vật như vậy?

                      bảng 2: ví dụ về nội hàm và ngoại diên của khái niệm

                      khái niệm

                      nội ham

                      ngoại diên

                      hệ thống tri thức về:

                      – khoa học tự nhiên.

                      – khoa học kỹ thuật và công

                      joa

                      – bản chất và quy luật của tự

                      nghệ.

                      hoc

                      nhiên, xã hội và with người.

                      – khoa học xã hội và nhân văn

                      – các biện pháp cải tạo thế giới

                      Đồng hồ

                      dụng cụ đo thời gian

                      Đồng hồ cơ khí, đồng hồ điện tử, đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay, đồng hồ báo thức…

                      thủ đô

                      trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá.

                      hà nội, bắc kinh, matxcơva, pari…

                      giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm có quan hệ tỷ lệ nghich: nội hàm càng rộng thì ngoại diên càng hẹp và ngược lại.

                      các loại khái niệm:

                      + nếu xét theo ngoại diên thì có những loại khái niệm sau:

                      • khái niệm đơn nhất: là khái niệm chỉ phản ánh từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ. ví dụ: hà nội, song hồng,…
                      • khái niệm chung: là khái niệm chứa từ hai đối tượng trở lên. ví dụ: khoa học, with người, thủ đô, dòng song…
                      • khái niệm tập hợp: là những khái niệm gộp các đối tượng thành một chỉnh thể duy nhất. ví dụ: lớp học, đội bong…
                      • khái niệm trống rỗng: là những khái niệm không chứa một đối tượng nào trong hiện thực. ví dụ: ma, thiên đường, ngáo ộp…
                      • + nếu xét theo nội hàm thì có những loại khái niệm sau:

                        • khái niệm cụ thể: cái bút, quyển sách…
                        • khái niệm trừu tượng: là khái niệm phản ánh những thuộc tính, còn bỏ qua những mối liên hệ và không thể lượng hoá được. ví dụ: trung thực, thật thà, láu cá…
                        • khái niệm khẳng định: là khái niệm xác nhận sự tồn tại của dấu hiệu. ví dụ: bảng đen, anh a đẹp trai, chị b xinh gái…
                        • khái niệm phủ định: là khái niệm biểu thị sự vắng mặt của các dấu hiệu chứa đựng trong nội hàm của khái niệm khẳn h. ví dụ: anh a không đẹp trai, chị b không xinh gái…
                        • khái niệm tương quan: là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa các đối tượng. ví dụ: ngày – đêm, cao – thấp, đen – trắng, âm – dương…
                        • khái niệm không tương quan: là khái niệm phản ánh các đối tượng một cách rời rạc, không có liên hệ với nhau. ví dụ: nguyên tử, nhà nước…
                        • các quy luật đặc thù của tư duy lôgic

                          quy luật đồng nhất:

                          quy luật đồng nhất phát biểu: mỗi tư tưởng phải luôn luôn đồng nhất với chính nó.

                          luật ồt ồng nhất yêu cầu: trong qua trình tư duy không ược tự ý thay ổi nội dung khái ni ệm, không ược đc đánh ểng ưtm. đúng sự vật, hiện tượng.

                          • quy luật mâu thuẫn (quy luật cấm mâu thuẫn)
                          • quy luật mâu thuẫn phát biểu: có hai ý kiến ​​​​trái ngược nhau về một ối tượng trong c cùng một thời gian và không gian thìng thể cả đ hai c cngùgà đ

                            quy luật này đòi hỏi: tư duy đứng đắn là phải dựa trên những mệnh đề nhất quán, có như vậy mới phản ậ áns đúng; quy luật này không cho phép tư duy có mâu thuẫn (ở đây cần phân biệt mâu thuẫn của tư duy lôgic với mâu thuẫn của phép biện chứng).

                            • quy luật bài trung (quy luật loại bỏ cái thứ ba):
                            • quy luật bài trung phát biểu: một sự vật trong một quan hệ xác ịnhnhnếu có hai phán đoán mâu thuẫn nhau thì trong đó phina đoán đú >

                              • quy luật lý do đầy đủ:
                              • quy luật lý do ầy ủ ủ phát biểu: mọi tư tưởng hợp với vhân lý phải có căn cứ (lý do) ầy ủ ủ: các că cứ ầy củiủi ứ min ch.

                                quy luật này không cho phép tư duy đưa ra những phán đoán, những suy luận mang tính chủ quan.

                                người nghiên cứu khoa học cần quán triệt các quy louật trên ể hướng tư duy khoa học của mình Theo đung hướng đích nhằm ạt kết quảt ứt ột ột ột ộNg nghi.

                                tài liệu được sưu tầm và trích dẫn

READ  Sự hài lòng của nhân viên là gì và vai trò trong quản trị nhân sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *